Nhà đất bố mẹ cho trước khi kết hôn có phải chia cho vợ không. - Thứ nhất, về vấn đề ly hôn: Luật hôn nhân và gia đình quy định hai hình thức ly hôn như sau: Điều 55. Thuận tình ly hôn. Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự Theo đó, khoản 1 Điều này quy định, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con. “1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Pháp luậtTư vấn Thứ bảy, 17/10/2020, 0200 GMT+7 Tôi có vợ và hai con nhưng mẹ ruột dự định sang tên cho một mình tôi mảnh đất. Vì đây là đất cha mẹ để lại nên tôi cũng muốn sau này để lại cho các con. Nếu vợ chồng tôi ly hôn, mảnh đất này có được coi là tài sản chung không? Trường hợp vợ chồng tôi cùng đứng tên, thỏa thuận rằng "thửa đất sẽ để lại cho các con, cả vợ và chồng không được phân chia buôn bán trong mọi trường hợp" thì có giá trị pháp lý không? NguyenSoon79Luật sư tư vấnĐiều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Luật HN&GĐ quy định tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân...Khoản 1 Điều 33 Luật HN&GĐ quy định quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản thông tin cung cấp, anh được mẹ đẻ tặng cho mảnh đất và dự định sẽ sang tên cho anh. Do chưa rõ việc tặng cho mảnh đất từ mẹ đẻ sang anh được thực hiện thông qua hình thức nào hợp đồng tặng cho công chứng, giấy tặng cho không công chứng, thỏa thuận miệng... nên chưa có cơ sở xác định rõ hiệu lực pháp lý của giao dịch nhiên, nếu việc tặng cho đã được xác lập hợp pháp tại tổ chức công chứng và sau đó đã thực hiện các thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ vào các quy định đã viện dẫn, mảnh đất mà anh đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản riêng của anh. Vợ anh không có bất cứ quyền hạn hay nghĩa vụ gì đối với tài sản hợp cả hai vợ chồng anh cùng đứng tên trên thửa đất, thỏa thuận bằng văn bản rằng "thửa đất sẽ để lại cho các con, cả vợ và chồng không được phân chia buôn bán trong mọi trường hợp" thì hoàn toàn có giá trị pháp lý. Bởi khoản 1 Điều 35 Luật HN&GĐ quy định việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Trong trường hợp tài sản chung là bất động sản, động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu hoặc tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình thì việc định đoạt phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ cứ vào quy định trên, vợ chồng anh hoàn toàn có quyền lập văn bản thỏa thuận với nội dung để lại tài sản này cho các con và một trong hai vợ chồng không được quyền định đoạt đối với tài sản kể từ ngày văn bản thỏa thuận được ký nội dung cần phải có trong văn bản này bao gồm- Thông tin nhân thân hai vợ chồng họ tên, năm sinh, địa chỉ, giấy tờ tùy thân.- Thông tin nhân thân của các người con mà anh chị dự định tặng cho đất họ tên, năm sinh, địa chỉ, giấy tờ tùy thân.- Nội dung thỏa thuận và cam kết, cần nêu rõ hai vợ chồng cùng thống nhất tặng cho mảnh đất ghi rõ thông tin về mảnh đất chủ sở hữu/chủ sử dụng, địa chỉ, diện tích, hiện trạng vị trí, giấy tờ pháp lý của thửa đất... cho các con. Khi các con thành niên đủ 18 tuổi thì hai vợ chồng sẽ thực hiện các thủ tục tặng cho tài sản theo quy định của pháp luật để các con trở thành chủ sử dụng/chủ sở hữu hợp pháp đối với mảnh Kể từ thời điểm văn bản thỏa thuận được ký kết, vợ hoặc chồng đều không được quyền định đoạt đối với tài sản nêu Trách nhiệm quản lý tài sản ở thời điểm hiện tại vợ chồng anh có thể thỏa thuận về việc ai sẽ thay mặt mình quản lý tài pháp luật không quy định bắt buộc thỏa thuận này phải được công chứng tại tổ chức công chứng mới có hiệu lực. Do vậy, chỉ cần cả hai bên thống nhất thỏa thuận và cùng ký kết thì văn bản thỏa thuận đã có giá trị pháp nhiên, để đảm bảo nội dung được chặt chẽ không trái với quy định của pháp luật hay đạo đức xã hội đồng thời tăng tính rằng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa hai vợ chồng với nhau cũng như giữa hai vợ chồng với các con trong quá trình quản lý, sử dụng tài sản này, anh chị nên liên hệ tổ chức công chứng để xác lập, ký kết, công chứng văn bản thỏa thuận. Việc công chứng có thể được thực hiện tại bất cứ tổ chức công chứng nào. Luật sư Huỳnh Ái Chân Công ty Luật TNHH MTV Ta Pha Chào Luật sư, cha mẹ tôi có một số lô đất trồng lúa và hện tại muốn sang tên cho tôi tôi để tôi thay cha mẹ làm nông. Luật sư cho tôi hỏi Cha mẹ cho con đất trồng lúa được không? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về Cha mẹ cho con đất trồng lúa được không? Luật sư X mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi. Căn cứ pháp lý Luật Đất đai 2013 Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định như sau “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. 2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.” Như vậy, theo quy định này thì pháp luật không cho phép hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa. Do đó, trường hợp bạn không sinh sống tại địa phương nơi có đất nên bạn không phải là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp vì vậy bạn sẽ không được phép nhận tặng cho đất trồng lúa từ bố mẹ. Điều kiện chuyển nhượng đất trồng lúa đất nông nghiệp Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau a Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b Đất không có tranh chấp; c Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d Trong thời hạn sử dụng đất. Bên cạnh đó, tại Điều 191 Luật đất đai 2013 quy định “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. 2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.”. Như vậy, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188 và Điều 191 Luật Đất đai 2013 thì bạn mới có thể nhận chuyển nhượng đất trồng lúa. Ngoài ra, hai bên cũng cần tuân thủ quy định về diện tích đất nông nghiệp được phép chuyển nhượng quy định tại Điều 44, Điều 45 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Cha mẹ cho con đất trồng lúa được không? Thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp trồng lúa Bước 1 Hai bên thỏa thuận lập hợp đồng chuyển nhượng. Bước 2 Công chứng hợp đồng chuyển nhượng Theo quy định tại Điều 42 Luật công chứng 2014 như sau “Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.”. Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản. Do đó, trong trường hợp này, hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng tại Biên Hòa. Bước 3 Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai Sau khi đã công chứng hợp đồng, hai bên đến Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân quận huyện nơi có đất nộp hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng đất. Hồ sơ bao gồm – Đơn xin đăng ký biến động theo mẫu; – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng; – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; – CMTND, SHK, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai bên bản sao. Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề Cha mẹ cho con đất trồng lúa được không? Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu; về các vấn đề liên quan đến Đăng ký bảo vệ thương hiệu; giấy chứng nhận độc thân; Đổi tên căn cước công dân, Đổi tên giấy khai sinh Hồ Chí Minh, Đổi tên căn cước công dân Trích lục hồ sơ địa chính; Ngừng kinh doanh; thành lập công ty ở Việt Nam; mẫu đơn xin giải thể công ty; Cấp phép bay flycam; xác nhận độc thân, đăng ký nhãn hiệu,Trích lục ghi chú ly hôn, Thủ tục cấp hộ chiếu tại Việt Nam… của Luật sư X. Hãy liên hệ hotline FaceBook luatsuxYoutube Mời bạn xem thêm Nội dung thanh tra và kiểm soát về sở hữu công nghiệp?Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như thế nào tại Đắk Lắk04 cách nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Câu hỏi thường gặp Trách nhiệm của người sử dụng đất trồng lúa?1. Sử dụng đúng mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được cơ quan có thẩm quyền xét Sử dụng có hiệu quả, không bỏ đất hoang, không làm ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất Canh tác đúng kỹ thuật, thực hiện luân canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất; cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất trồng lúa, bảo vệ môi trường sinh Người sử dụng đất trồng lúa thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên Khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúaa Phải đăng ký với ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này;b Không được làm hư hỏng hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng và ảnh hưởng xẩu tới việc sản xuất lúa ở các khu vực liền kề;c Trường hợp làm hư hỏng hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng phải có biện pháp khắc phục kịp thời và phải bồi thường nếu gây ảnh hưởng xấu tới sản xuất lúa của các hộ ở khu vực liền kề;d Trường hợp đất bị nhiễm mặn tạm thời trong vụ nuôi trồng thủy sản nước mặn, thì phải có biện pháp phục hồi để trồng vụ lúa ngay sau vụ nuôi trồng thủy Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúaa Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai đối với điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và quy định tại Điều 5 của Nghị định này;b Áp dụng các biện pháp phòng, chống ô nhiễm, thoái hóa môi trường đất, nước, không làm ảnh hưởng tới sản xuất lúa của khu vực liền kề. Trường hợp gây ảnh hưởng xấu phải có biện pháp khắc phục kịp thời và phải bồi thường thiệt hại. liền kề. Trường hợp gây ảnh hưởng xấu phải có biện pháp khắc phục kịp thời và phải bồi thường thiệt hại. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa như thế nào?Điều 4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 62/2019/NĐ-CP, nội dung quy định như sau1. Điều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sảna Không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại; không gây ô nhiêm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa;b Phù hợp với ke hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa của cấp xã sau đây gọi là kể hoạch chuyển đổi cơ cẩu cây trồng trên đất trồng lúa, đảm bảo công khai, minh bạch;c Chuyển đổi cơ cẩu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm phải theo vùng, để hình thành các vùng sản xuất tập trung và khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng sẵn có; phù hợp với định hướng hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương;d Trường hợp trồng lúa đồng thời kết hợp nuôi trồng thủy sản, cho phép sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng cho nuôi trồng thủy sản, độ sâu của mặt bằng hạ thấp không quá 120 cm, khi cần thiết phải phục hồi lại được mặt bằng để trồng lúa trở Người sử dụng đất đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa với ủy ban nhân dân cấp xã. ủy ban nhân dân cấp xã xem xét sự phù hợp với các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này khi tiếp nhận bản đăng ký và thống kê theo dõi việc sử dụng đất trồng Đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng đáp ứng các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này vẫn được thống kê là đất trồng lúa, trừ diện tích đất trồng lúa được chuyển đổi hoàn toàn sang trồng cây hàng năm hoặc nuôi trồng thủy sản. Đất trồng lúa có được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở?Căn cứ vào Khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 có quy định cá biệt về trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất của đất trồng lúa là “chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối”Căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 134 Luật đất đai năm 2013 có quy định “Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp…”Do vậy, việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp sẽ được cho vào diện hạn chế. Việc hạn chế này được Nhà nước kiểm soát để xem xét thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại đoạn 2 Khoản 2 Điều 44 Luật đất đai năm 2013 “Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng”Thêm vào đó, tại Khoản 1 Điều 52 Luật đất đai năm 2013 có quy định về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là “kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”Vì thế, việc chuyển mục đích đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp phải cần có quy hoạch sử dụng đất mà đã có kế hoạch sử dụng đất buộc chuyển đổi thì mới được chuyển đổi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước. Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn là yếu tố để xác định tài sản chung hay tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân. Để tránh những tranh chấp không đáng có về sau, đặc biệt là khi xảy ra ly hôn, bạn đọc cần nắm rõ những quy định của pháp luật đối với trường hợp này. Bài viết dưới đây, Tổng Đài Pháp Luật sẽ cung cấp những quy định về tài sản bố mẹ cho con sau khi kết hôn và những điều cần lưu ý khi cho tặng. Trong quá trình tìm hiểu quy định, nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào, hãy trực tiếp liên hệ qua hotline để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn chi tiết! >> Luật sư tư vấn miễn phí những lưu ý khi cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn, gọi ngay Luật sư tư vấn miễn phí lưu ý mà cha mẹ cho đất sau khi kết hôn Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng?Cần lưu ý gì khi cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn?Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn thực hiện như thế nào?Khi ly hôn có được chia đất bố mẹ cho sau khi kết hôn không?Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn không có điều kiện thì có đòi được không? Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng? Chị Tình Nghệ An có câu hỏi “Thưa luật sư, tôi có một vài thắc mắc cần được luật sư tư vấn đề giải đáp Tôi là Tình năm nay 40 tuổi hiện đang sinh sống và làm việc ở Nghệ An. Tôi đã lấy chồng được 11 năm và có 3 người con. Chồng tôi là một người trăng hoa hay có quan hệ ngoài luồng với các cô gái khác. Do không chịu được cuộc sống và mục đích hôn nhân là hạnh phúc không đạt được nên tôi và chồng của tôi đã đưa ra quyết định thuận tình ly hôn. Về con cái, chúng tôi thỏa thuận chồng tôi nuôi 2 đứa còn tôi nuôi 1 đứa. Về tài sản, nhà cửa, xe cộ và đất đai 2 vợ chồng làm ra trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ chia đôi. Khi kết hôn được 2 năm, bố mẹ tôi bị bệnh nặng sợ không qua khỏi và muốn để di chúc lại cho anh ba và tôi thì anh hai của tôi không đồng ý. Do vậy bố mẹ của tôi đã cùng tôi xuống Văn phòng công chứng làm thủ tục tặng cho đất đai và chuyển hết sang tên của tôi. Trong thời kỳ hôn nhân tôi và chồng tôi không thỏa thuận với nhau về tài sản gì cả. Vậy, luật sư cho tôi biết, tài sản là mảnh đất mà bố mẹ tôi cho tôi trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng? Xin cảm ơn luật sư!” >> Cách xác định tài sản cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn là chung hay riêng, liên hệ ngay Phần trả lời của luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình Thưa chị Tình, cảm ơn chị Tình đã quan tâm và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của Tổng Đài Pháp Luật! Từ những quy định của pháp luật hiện nay, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của chị Tình như sau Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 có quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Như vậy, theo thông tin chị Tình cung cấp, chị được bố mẹ tặng cho đất trong thời kỳ hôn nhân nhưng lại được tặng cho riêng chị Tình. Theo quy định của pháp luật, cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn nếu là cho riêng thì là tài sản riêng nếu như người nhận tặng cho không có thỏa thuận với bên kia để thỏa thuận xác lập thành tài sản chung và trước khi kết hôn cả hai bên chưa có sự thỏa thuận về tài sản sau kết hôn như nào thì sẽ không được xác định là tài sản chung. Vì vậy mảnh đất này là tài sản riêng của chị Tình. Như vậy, bằng những quy định của pháp luật Tổng Đài Pháp Luật đã giải thích được đầy đủ những thắc mắc của chị Tình. Trong quá trình tìm hiểu những quy định của pháp luật, chị còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy trực tiếp liên hệ tới hotline để được chúng tôi hỗ trợ nhanh chóng! Anh Hùng Hưng Yên có câu hỏi như sau “Thưa luật sư, tôi có một câu hỏi như sau mong luật sư giải đáp giúp Tôi là Hùng năm năm 59 tuổi hiện đang sinh sống và làm việc ở Hưng Yên. Tôi có 1 đứa con trai đã kết hôn được 10 năm và năm nay mới sinh được 1 cháu trai. Vì muốn cho con trai đất đai để làm ăn nên tôi có ý định sẽ tặng cho con trai mảnh đất ở thành phố Hà Nội để vợ chồng con trai tôi làm ăn và sinh sống ở trên đó. Tôi có tìm hiểu thì thấy khi cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn, phát sinh rất nhiều vấn đề. Vì vậy, để thuận tiện cho việc cho con cái đất đai và không vi phạm cũng như không có vướng mắc gì đến pháp luật, luật sư cho tôi hỏi khi cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn cần lưu ý những điều gì? >> Luật sư tư vấn miễn phí những điều cần lưu ý gì khi cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn, liên hệ ngay Luật sư trả lời Xin chào anh Hùng! Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi! Đối với vấn đề này của anh, Luật sư của Tổng Đài Pháp Luật xin giải đáp như sau Khi cha mẹ muốn tặng cho riêng con cái tài sản sau khi con cái kết hôn cần phải lưu ý các vấn đề sau để tránh những rắc rối hay tranh chấp quyền lợi của con cái về sau cụ thể như sau Xác định rõ đối tượng được tặng cho là ai Cha mẹ khi tặng cho đất đai và các tài sản gắn liền với đất như là nhà, cây cối… cần xác định rõ tặng riêng cho con trai, tặng riêng cho con gái hay là tặng chung cả hai vợ chồng. Về mặt pháp luật, ý chí của cha mẹ khi thực hiện việc tặng cho đất đai là yếu tố quan trọng để có thể xác nhận xem ai là người có quyền sở hữu tài sản mà không phải chịu bất kỳ sự ràng buộc hay tác động từ ý chí của người nào, của bên còn lại. Nếu như việc tặng cho được thiết lập dựa trên sự cưỡng ép, sự lừa dối hay có hành vi đe dọa thì việc tặng cho đó sẽ bị vô hiệu và việc tặng cho đó sẽ không có giá trị về mặt pháp lý. Hình thức của việc tặng cho Khi cha mẹ tặng cho con cái là bất động sản thì bắt buộc hình thức của hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản dưới hình thức là hợp đồng tặng cho tài sản. Đồng thời văn bản này phải được công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về công chứng thì mới có giá trị về mặt pháp lý. Nếu việc tặng cho bất động sản chỉ được thực hiện bằng miệng thì chưa đủ căn cứ pháp lý để xác lập quyền sở hữu đối với bất động sản cũng như không phát sinh quyền lợi của người được tặng cho trong trường hợp này. Như vậy, khi anh Hùng thực hiện tặng cho tài sản là đất đai thì phải được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực ở Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phường thị trấn theo quy định của luật đất đai. Khi thực hiện hành vi tặng cho bất động sản thì anh Hùng cần phải xác định rõ đối tượng tặng cho là ai, con trai hay cả con trai và con dâu. Đất đai được tặng cho nếu như cho con trai thì con trai là chủ sở hữu riêng của mảnh đất đấy và nếu như cho cả con trai và con dâu thì là tài sản của chung 2 con. Anh Hùng có thể tham khảo để đưa ra cân nhắc hay đưa ra hướng giải quyết cho vấn đề tặng cho đất đai của mình. Nếu anh Hùng còn có bất kỳ thắc mắc nào đến vấn đề hợp đồng cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn, hãy trực tiếp liên hệ tới Tổng Đài Pháp Luật qua hotline để được chúng tôi trao đổi và hướng dẫn thêm. Cha mẹ cho con đất khi kết hôn thực hiện như thế nào? Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn thực hiện như thế nào? Chị Giang Tiền Giang có thắc mắc như sau “Tôi là Giang năm nay đã 57 tuổi hiện đang sinh sống và làm việc ở An Giang. Chồng của tôi đã qua đời cách đây 10 năm, tài sản bao gồm đất đai, nhà cửa và toàn bộ tài sản đều đứng tên của tôi. Tôi có 1 đứa con trai đã lấy vợ được 6 năm và con trai tôi mới vừa đi xuất khẩu lao động bên Hàn Quốc về. Cách đây 6 năm trước tôi có hứa với con trai khi nào đi xuất khẩu lao động về nước, tôi sẽ chuyển hết đất đai sang tên của con. Do con trai tôi đã về nước và tôi cũng đã khá lớn tuổi, bây giờ tôi còn minh mẫn, tỉnh táo muốn làm thủ tục để tặng cho con trai của tôi. Vì vậy, Luật sư cho tôi hỏi cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn phải thực hiện thủ tục như thế nào? Xin cảm ơn luật sư!” >> Luật sư tư vấn thủ tục cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn nhanh chóng, liên hệ ngay Phần trả lời của luật sư Thưa chị Giang, cảm ơn chị Giang đã quan tâm và gửi thắc mắc đến Tổng Đài Pháp Luật! Theo quy định mới nhất về pháp luật, chúng tôi xin trả lời câu hỏi của chị Giang như sau Chị Giang muốn chuyển giao đất từ cha mẹ cho con sau khi kết hôn phải thực hiện như trình tự thủ tục các bước như sau Bước 1 Lập, công chứng hợp đồng tặng cho tài sản Hồ sơ công chứng, chứng thực Hợp đồng tặng cho nhà cho con bao gồm 2 bên Bên tặng cho bố mẹ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của mảnh đất được tặng cho đó; – Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của người tặng cho – Sổ hộ khẩu – Giấy đăng ký kết hôn. Bên nhận tặng cho con – Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu của người được nhận tặng cho – Sổ hộ khẩu người được nhận tặng cho – Giấy khai sinh người được nhận tặng cho – Giấy tờ về tình trạng hôn nhân. Thực hiện công chứng Hợp đồng tặng cho nhà Người sử dụng đất điền vào phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu của các văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng soạn Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất theo yêu cầu của người sử dụng đất. Công chứng viên thực hiện công chứng Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Bước 2 Kê khai và nộp hồ sơ đăng ký sang tên quyền sử dụng đất Hồ sơ kê khai gồm những giấy tờ cụ thể như sau – Đơn đăng ký biến động quyền sử dụng đất. – Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. – Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. – Tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân… Cơ quan có thẩm quyền Hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. Như vậy nếu như chi Giang muốn tặng cho con trai đất đai thì chị Giang cùng với con trai của chị Giang cần phải chuẩn bị những hồ sơ nêu trên. Sau đó, chị và con trai xuống văn phòng công chứng để thực hiện công chứng hợp đồng tặng cho và vào sổ công chứng. Sau khi làm được hợp đồng tặng cho thì chị Giang cùng với con của chị Giang sẽ nộp ở văn phòng đăng ký đất đai ở địa phương nơi có đất để thực hiện thủ tục sang tên. Việc nộp hồ sơ sẽ bao gồm những loại giấy tờ như đã nêu trên và sẽ đóng những khoản phí, thuế theo quy định của pháp luật Đất đai và luật Thuế. Qua phần trình bày của Tổng Đài Pháp Luật đã giải thích được đầy đủ những gì mà chị Giang thắc mắc. Nếu trong quá trình tìm hiểu những quy định của pháp luật, chị gặp thêm thắc mắc gì hãy trực tiếp liên hệ với chúng tôi qua hotline để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn chi tiết! Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn chia thế nào? Khi ly hôn có được chia đất bố mẹ cho sau khi kết hôn không? Anh Đăng Hà Nội có câu hỏi như sau “Thưa luật sư, tôi có một vài thắc mắc như sau mong luật sư tư vấn Tôi là Đăng, năm nay tôi 27 tuổi hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Tôi đã lấy vợ được 4 năm. Do bất đồng về quan điểm sống, hai vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau vì vấn đề tiền bạc nên tôi có ý định làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Khi mới lấy vợ bố mẹ của tôi đã cho riêng tôi một mảnh đất có hợp đồng tặng cho và ghi cụ thể là tặng cho con trai là tôi. Sau khi sang tên cho tôi thì chỉ có 1 mình tôi đứng tên trên mảnh đất đó. Vợ tôi không có ý kiến gì và chúng tôi không có thỏa thuận gì về mảnh đất đó. Trước khi kết hôn tôi và vợ tôi cũng không có văn bản thỏa thuận về tài sản trong hôn nhân và khi ly hôn. Vậy, luật sư cho tôi hỏi nếu bây giờ tôi ly hôn thì đất mà cha mẹ tôi cho riêng tôi như vậy có phải chia cho vợ của tôi không? Xin cảm ơn luật sư!” >> Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn chia như thế nào? Liên hệ ngay Phần trả lời của luật sư Thưa anh Đăng, cảm ơn anh Đăng đã quan tâm và sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi! Bằng những dữ kiện mà anh Đăng, đội ngũ luật sư của chúng tôi xin được đưa ra câu trả lời cho thắc mắc của anh cụ thể như sau Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản riêng của vợ, chồng được quy định như sau Tài sản riêng của vợ, tài sản riêng của chồng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn với nhau; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, được chia riêng cho chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản để phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật mà thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Dựa vào nguyên tắc phân chia tài sản căn cứ theo quy định tại khoản 4 điều 59 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì “4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.” Đối với trường hợp tài sản được xác định là tài sản riêng thì của ai chia cho người đó trừ trường hợp có thỏa thuận của vợ chồng. Như vậy, trong trường hợp này của anh Đăng xác định mảnh đất đó là tài sản riêng của anh Đăng nên sẽ được chia cho mỗi anh Đăng còn vợ anh Đăng sẽ không có quyền yêu cầu anh Đăng phải chia tài sản đó vì đây là tài sản riêng của anh Đăng. Qua những phân tích và giải thích như trên chúng tôi đã đưa ra những quy định pháp luật để giải đáp những thắc mắc của anh Đăng. Nếu trong quá trình phân chia tài sản, anh có vướng mắc gì, hãy trực tiếp liên hệ qua hotline để được luật sư hướng dẫn cụ thể! Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn không có điều kiện thì có đòi được không? Chị Hòa Thanh Hóa có câu hỏi“Tôi là Hòa năm nay 45 tuổi hiện đang sinh sống và làm việc tại Thanh Hóa. Chồng tôi mất sớm và có di chúc để lại toàn bộ di sản cho tôi. Hiện tại, tôi đang sống với con trai của tôi. Năm ngoái con trai tôi lấy vợ nên tôi đã làm thủ tục tặng cho mảnh đất để làm quà và trong hợp đồng tặng cho không kèm theo điều kiện gì. Tuy nhiên, thời gian gần đây con trai tôi thường xuyên tham gia cá độ đá bóng, rượu chè bài bạc và nhiều lần đuổi tôi ra khỏi nhà khi say. Do bức xúc tôi muốn lấy lại đất. Vậy, luật sư có thể cho tôi hỏi trường hợp cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn không điều kiện có đòi được không? Tôi xin cảm ơn luật sư!” >> Luật sư tư vấn miễn phí cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn không có điều kiện, liên hệ ngay Phần trả lời của luật sư Thưa chị Hòa, cảm ơn chị Hòa đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Tổng Đài Pháp Luật! Đối với trường hợp của chị Hòa, chúng tôi xin giải đáp vấn đề mà chị Hòa thắc mắc như sau Đầu tiên, xác định hợp đồng tặng cho bất động sản này là hợp đồng hợp pháp và không có bất kỳ 1 vấn đề gì xảy ra ở đây. Hợp đồng đã được lập dựa trên sự thỏa thuận của 2 bên đó là bên chị Hòa đã cho con trai tài sản và không yêu cầu điều kiện gì và con trai cũng đã nhận tài sản. Thứ hai, hợp đồng đã được công chứng và bìa đỏ đã được sang tên cho con trai chị Hòa rồi. Nói cách khác bây giờ quyền sử dụng chiếm hữu và định đoạt hoàn toàn là của con chị Hòa và chị Hòa hoàn toàn không có quyền gì trên mảnh đất đó nữa. Thứ ba, đối với 1 hợp đồng dân sự đã có hiệu lực, đã cho đất rồi và muốn lấy lại đất thì phải chứng minh được hợp đồng tặng cho đó là hợp đồng trái với quy định của pháp luật dân sự thì có thể hủy hợp đồng,hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trả lại đất cho chị Hòa. Hợp đồng tặng cho sẽ không có hiệu lực khi hợp đồng tặng cho đó người tặng cho bị ép buộc phải tặng cho hoặc người được nhận tặng cho bắt buộc phải nhận tài sản đó…. hoặc tặng cho phải có điều kiện thì mới có thể yêu cầu bên nhận tặng cho đất đai phải thực hiện điều kiện đó. Như vậy, trong trường hợp này chị Hòa sẽ không đòi lại được đất vì đã tặng cho đất không điều kiện. Trong quá trình tìm hiểu câu giải thích của chúng tôi mà chị Hòa có gì chưa hiểu hãy trong cuộc sống có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn, hãy gọi ngay qua số điện thoại để được luật sư tư vấn chuyên sâu! Cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn là vấn đề phổ biến. Nhưng không phải ai cũng biết cách tặng cho như nào là hợp lý, tặng riêng hay tặng chung có ý nghĩa thế nào và ảnh hưởng gì đến sau này. Hy vọng bài viết trên của Tổng Đài Pháp Luật đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất. Bài viết trên dựa trên những quy định của pháp luật hiện hành. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay qua đường dây nóng để được luật sư giải đáp miễn phí! Để xem xét quyền lợi của người vợ trong trường hợp bố mẹ tặng cho đất nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng, trước hết cần phải xét thời điểm tặng cho và đối tượng được tặng đó, sẽ có hai trường hợp bố mẹ chồng tặng cho đất sau đây1/ Tặng cho cả hai vợ, chồng nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồngKhi bố mẹ chồng tặng đất cho hai vợ, chồng thì theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình, đây được xác định là tài sản chung vợ chồng. Cụ thểTài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chungDo đó, khi vợ, chồng cùng được bố mẹ chồng tặng cho đất thì đây được xem là tài sản chung vợ chồng. Đây là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để đảm bảo nhu cầu gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ thời, hai vợ, chồng sẽ bình đẳng với nhau trong việc sử dụng, chiếm hữu và định đoạt nhà, đất được bố mẹ cho chung việc đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gọi chung là Sổ đỏ, khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định, nếu nhà, đất là tài sản chung của hai vợ, chồng thì Sổ đỏ phải ghi tên của cả hai người trừ trường hợp có thỏa thuận chỉ vậy, khoản 2 Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP cũng khẳng địnhĐối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồngCăn cứ các quy định này, nếu nhà, đất được bố mẹ chồng cho chung cả hai vợ, chồng thì đây là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nếu hai vợ, chồng không có thỏa thuận khác hoặc phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.Do đó, nếu do sai sót hoặc một nguyên nhân nào đó mà Sổ đỏ chỉ đứng tên mình chồng thì vợ hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Sổ đỏ để ghi tên cả vợ, chồng theo thủ tục sau đâyChuẩn bị hồ sơTheo Điều 10 Thông tư 24/2014, hồ sơ cấp đổi Sổ đỏ gồm- Đơn đề nghị cấp đổi Sổ đỏ mẫu số 10/ĐK.- Bản gốc Sổ đỏ đã nhiên, cần lưu ý rằng, người vợ trong trường hợp này phải chứng minh được nhà, đất là tài sản do bố mẹ chồng cùng tặng cho cả hai vợ chồng để có căn cứ xin cấp đổi Sổ đỏ. Do đó, khi nộp hồ sơ, người vợ có thể nộp thêm một trong các giấy tờ sau đây- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất với bên tặng cho là tên của cả hai vợ, chồng;- Thỏa thuận trong đó nêu rõ nhà đất được tặng cho cả hai vợ, chồng...Nơi nộp hồ sơCăn cứ khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, nơi vợ, chồng muốn cấp đổi Sổ đỏ bổ sung thêm tên vợ, chồng được thực hiện tại- Văn phòng đăng ký đất Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất Ủy ban nhân dân UBND cấp xã nơi có đất. Trong vòng 03 ngày, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất những địa điểm này đã có bộ phận một cửa theo Quyết định của tỉnh thì vợ, chồng sẽ nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của cơ quan tương ứng nêu Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, vợ, chồng có thể chọn nơi nộp hồ sơ theo nhu cầu của vợ, gian giải quyếtCăn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện cấp đổi Sổ đỏ là không quá 07 ngày làm việc. Sau khi cấp đổi hoàn tất thì cơ quan có thẩm quyền phải trả Sổ đỏ mới cho vợ, chồng trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải những địa phương mà UBND cấp tỉnh đã ban hành quy chế cho phép người có nhu cầu và cơ quan có thẩm quyền được thỏa thuận về thời gian thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận nhưng không được quá thời gian do UBND tỉnh quy phí phải nộpCăn cứ Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT, lệ phí địa chính trong trường hợp này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Riêng hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không phải nộp lệ phí địa chính mẹ tặng cho đất nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng, phải làm sao? Ảnh minh họa 2/ Tặng cho mình người chồngTrong trường hợp này, theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản có trước khi kết hôn...Do đó, nếu cha mẹ chồng tặng riêng đất cho chồng thì đây là tài sản riêng của người chồng. Do đó, trên Sổ đỏ chỉ có tên một mình người chồng là đúng quy ra, với tài sản riêng này, người chồng có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, quyết định nhập hoặc không nhập vào tài sản nghĩa, người vợ sẽ không có quyền gì với nhà, đất này trừ trường hợp người chồng đồng ý và có thỏa thuận với người vợ về việc nhập tài sản riêng nhà, đất được tặng cho riêng vào khối tài sản chung vợ, tóm lại Nếu bố mẹ tặng đất cho cả vợ và chồng mà Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng thì có thể đã có sai sót trong quá trình cấp Sổ đỏ nên người vợ hoàn toàn có quyền được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bổ sung thêm tên mình vào Sổ đây là tài sản bố mẹ chồng tặng riêng cho chồng thì người vợ không có quyền gì với nhà, đất này trừ trường hợp chồng đã nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ, đây là quy định về việc bố mẹ tặng cho đất nhưng Sổ đỏ chỉ đứng tên chồng thì vợ có quyền lợi gì không? LuatVietnam luôn giải đáp các vấn đề thắc mắc xung quanh Sổ đỏ và tài sản chung, riêng của vợ chồng tại tổng đài Quy định mới nhất về tài sản chung của vợ, chồng Có rất nhiều người thắc mắc Cha mẹ cho con đất có đòi lại được không? Nghi vấn này sẽ được giải đáp ngay sau đây Việc tranh chấp về đất đai, tài sản là những vấn đề xảy ra khá phổ biến, nhất là việc đòi lại đất đai đã cho tặng. Tìm hiểu rõ về những quy định của pháp luật sẽ giúp bạn tìm ra cách giải quyết và giữ được quyền lợi của mình. Sau đây, Kover Group sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này theo từng trường hợp cụ thể. Cha mẹ cho con đất có đòi được không? Trường hợp này phải được xét theo quy định Điều 459 – Tặng cho bất động sản của Bộ luật dân sự 2015, điều này có quy định rõ Việc tặng cho bất động sản phải được đăng ký hoặc lập thành văn bản có công chứng, chứng thực rõ ràng, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật. Hợp đồng tặng, cho bất động sản sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký. Còn nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng, cho sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Ngoài ra Khoản 16 Điều 3 của Luật đất đai 2013 đã quy định “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.” Dựa vào những quy định này, nếu trường hợp đã được cha mẹ cho tặng đã thực hiện tất cả các thủ tục sang tên quyền sử dụng đất một cách hợp pháp thì Cha mẹ người tặng cho sẽ không có quyền đòi lại mảnh đất đã được sang tên đổi chủ này. Những trường hợp cha mẹ được đòi lại đất đã cho tặng Trường hợp được đòi đất đã cho tặng Đúng theo quy định thì khi tất cả hợp đồng và thủ tục đã được thành, mảnh đất được tặng cho đứng quyền sở hữu của con cái thì bố mẹ sẽ không có quyền đòi lại sử dụng mảnh đất đó. Xem thêm Quy định về luật đền bù đất đai mới nhất năm 2021 Tìm hiểu chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Cách làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tuy nhiên, nếu cha mẹ chứng minh được một số các trường hợp sau đây thì vẫn có quyền đòi lại mảnh đất Trường hợp 1 Cha mẹ chứng minh được hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cho con là vô hiệu. Hợp đồng vô hiệu Cụ thể hơn, một giao dịch dân sự được coi là vô hiệu khi Vi phạm điều cấm của Pháp luật, trái với đạo đức xã hội Theo Điều 128 của Bộ luật Dân sự; Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo Theo Điều 129 của Bộ luật Dân sự; Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện Theo Điều 130 của Bộ luật Dân sự; Giao dịch bị nhầm lẫn Theo Điều 131 của Bộ luật Dân sự Bị lừa dối hoặc đe dọa Điều 132 của Bộ luật Dân sự; Người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình Theo Điều 133 của Bộ luật Dân sự. Không tuân thủ quy định về hình thức Theo Điều 134 của Bộ luật Dân sự. Khi giao dịch dân sự vô hiệu đồng nghĩa với việc các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải được quy ra tiền. Các trường hợp tài sản của giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên gây thiệt hại sẽ phải bồi thường. Như vậy, nếu cha mẹ chứng minh được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nằm trong các trường hợp trên thì sẽ có quyền yêu cầu tòa án tuyên án hợp đồng vô hiệu. Nếu vậy, con trai trường phải trả lại quyền sử dụng đất đã được nhận. Trường hợp 2 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất có điều kiện Hợp đồng chuyển nhượng có điều kiện Nếu khi chuyển quyền sử dụng đất cho con trai trưởng mà cha mẹ lập ra hợp đồng cho tặng có 2 yếu tố sau Hợp đồng này là hợp đồng cho tặng tài sản có điều kiện; Các điều kiện tặng cho trong hợp đồng người con được tặng cho đất phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc cha mẹ khi già yếu hoặc một số những điều kiện khác không phạm vào đạo đức xã hội và trái với pháp luật; Xét trong trường hợp này, tại Điều 470 Bộ luật Dân sự về việc tặng cho tài sản có điều kiện có quy định như sau Bên cho tặng đất có quyền yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi cho tặng. Các điều kiện này không được trái đạo đức và Pháp luật; Nếu phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng không giao tài sản thì bên tặng phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng đã thực hiện; Nếu phải thực hiện nghĩa vụ sau khi cho tặng mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng hoàn toàn có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Vậy theo quy định trên, nếu cha mẹ đã lập hợp đồng tặng cho có điều kiện mà người con được cho tặng đất vi phạm điều kiện cho tặng trong hợp đồng thì cha mẹ cũng có quyền đòi lại tài sản đã cho tặng đó. Trên đây, Kover Group đã tư vấn pháp luật đất đai về việc Cha mẹ cho con đất có đòi lại được không rất chi tiết tất cả các trường hợp. Hy vọng rằng, bài viết này sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về những quy định trong quyền sử dụng đất và giữ được quyền lợi của mình nếu có xảy ra tranh chấp về đất đai, tài sản. THÔNG TIN LIÊN HỆ Địa chỉ 862 Trần Phú, Lộc Tiến, Bảo Lộc, Lâm Đồng Hotline 090 701 93 79 Email nhathome2017 Website

cha mẹ cho con đất sau khi kết hôn