Đồng nghĩa với according to When saying "according to" you directly refer to something, for example someone's research, where's when using "based on" you take the research as a guide and say that judging from what that research showed what you are saying is right. So generally, "according to" is citing something and referring to something directly and "based on" is just taking something After work I go home. Vấn đề chính mà chúng ta phải đối mặt với hai động từ này là về cơ bản chúng có cùng một nghĩa, nhưng chúng ta dùng chúng để miêu tả những hướng di chuyển khác nhau. Mời bạn khám phá cách sử dụng 'come' và 'go' ở bài bên dưới. I was never given the opportunity of going to college. 3. Khác nhau giữa..và, khác biệt, khac nhau, khac biet, xua nay, huong dan, hưỡng dẫn, cách làm Blog Archive 2014 (296) June (1) April (3) March (108) Sự khác nhau giữa đàn Piano và đàn organ 1. Match the words on the left with the definitions on the right.2. Put the words into the correct column.3. Rearrange the words to make meaningful sentences.4. Choose the best option. 5. Find and correct the mistake in each sentence. 6. Complete the sentences with the words below. 7. Nên chỉ ra ngồi chợ Dong Daemun mua sắm và ra Gang Nam nhậu với mấy thằng đệ, chờ mấy chị ấy xong thì dắt về. Con về khách sạn lúc 1h đêm, may mà thành phố lớn ở châu Âu 1h sáng cũng như 1h chiều, vẫn nhộn nhịp. Con chốt được 10 hợp đồng, mức cao nhất mà công ty Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Để có thể thành thạo tiếng Anh thì điều kiện tiên quyết đó chính là thành thạo ngữ pháp và biết nhiều từ vựng. Đó là hai yếu tố cơ bản giúp bạn hình thành các kỹ năng như nghe - nói - đọc - viết. Hôm nay, Kienthuctienganh xin chia sẻ đến các bạn một bài học về một chủ điểm ngữ pháp trong tiếng anh, đó chính là “phân biệt thì tương lai đơn, tương lai gần và hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai”. Chúng ta cùng tìm hiểu Thì tương lai đơnCông thức S + will + V-infÝ nghĩa “sẽ…” diễn tả một lời hứa, một hi vọng hay sự tiên đoán không có căn cứ, hay một sự thật sẽ xảy ra ở tương laiDấu hiệu thường đi kèm với các trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai như tomorrow ngày mai, next week/ month/ year tuần/ tháng/ năm đến, mốc thời gian trong tương lai in 2020,...Cách dùngDùng để diễn tả sự tiên đoán chủ quan, dự đoán không có căn cứ khách quan. Thường dùng với các từ chỉ sự dự đoán maybe/ perhaps có lẽ, probably có khả năng, surely/ definitely chắc chắn...Ex - Perhaps he will not take part in this contest.Có lẽ anh ấy sẽ không tham gia vào cuộc thi lần này.- Vietnam probably win Malaysia in this AFF final match.Có khả năng Việt Nam sẽ thắng Malaysia trong trận chung kết AFF lần này.Dùng để hứa hoặc đưa ra nhận định ngay lúc nói là tình huống bất ngờ, người nói không hề có chủ ý trướcEx A I have trouble in money. Tớ gặp khó khăn về tiền bạc.B Don’t worry. I will help you. Đừng lo. Tớ sẽ giúp cậu.→ Một lời hứa “I will help you”, cũng là quyết định tức thời ngay tại điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” What are you doing this weekend? Cậu định cuối tuần này làm gì?B I will go shopping with my sister. Tớ sẽ đi mua sắm cùng chị gái.→ Quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” trước hay biết trước về tình huống câu hỏi được đưa ra bất ngờ, tình cờ và người nói chỉ “buộc miệng” trả lời, chứ không chắc chắn mình có làm không.Dùng để diễn tả sự thật khách quan trong tương laiEx I will be 20 years old on next birthday.Tôi sẽ tròn 20 tuổi vào ngày sinh nhật đến.2. Thì tương lai gầnCông thức S + be is/ am/ are + going to + V-infÝ nghĩa “sẽ/ định sẽ/ sắp sửa…” diễn tả một hành động sắp xảy ra, trong tương lai gần, dựa vào một căn cứ/ bằng chứng mà người nói nhìn thấy ở hiện tại/ thời điểm nói.Dấu hiệu có các từ chỉ thời gian trong tương lai gần đi kèm, nhất là từ tonight tối nay, tomorrow ngày mai, later sau. Hoặc có thêm bằng chứng/ căn cứ/ dấu hiệu về một hiện tượng, sự dùng dùng khi đưa ra một dự đoán có căn cứ về một việc sắp xảy ra trong tương lai rất gần hoặc dùng để nói về một việc sắp sửa feel exhausted, I am going to be ill. Tôi cảm thấy mệt lả người, chắc là bị ốm rồi. → Dự đoán có căn cứ “I feel exhausted”Look! It’s gray. It’s going to rain. Nhìn kìa! Trời xám xịt. Trời sẽ mưa thôi.→ Dự đoán có căn cứ “ It’s gray”I am going travel in Hue tomorrow. Tôi định sẽ đi du lịch ở Huế vào ngày mai.→ Một dự định/ viết sắp làm chắc chắn sẽ xảy ra3. Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương laiCông thức S + be is/ am/ are + V - ingÝ nghĩa ngoài ý nghĩa “đang…” hành động đang tiếp diễn ngay tại thời điểm nói thì thì hiện tại tiếp diễn còn mang nghĩa tương lai “sẽ…”Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai được dùng để nói về một dự định, kế hoạch đã được sắp xếp từ trước, như một thời gian biểu hoặc một lịch trình, mang tính chắc chắn cao. Thường dùng để nói về các sự kiện quan trọng chắc chắn xảy ra trong tương lai tương lai gần hoặc xa như cưới hỏi, tiệc khai mạc, khánh thành hay sự kiện quan trọng như xây dựng một công trình,...Ex- I am getting married next year. Tôi sẽ/ dự định kết hôn vào năm đến.- Tomorrow, the director is being in Japan on assignment. Ngày mai giám đốc sẽ đi công tác ở Nhật.4. Phân biệt các thì trênĐiểm phân biệt các thì trên thì tương lai đơn, thì tương lai gần, thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai là sắc thái nghĩa của ba thì. Cả 3 thì đều mang nghĩa là “sẽ/ định/ dự định…” nhưng mức độ chắc chắc/ khả năng xảy ra của sự việc được diễn tả mỗi thì khác tương lai độ xác thực/ chắc chắn của sự việc thấp nhất. Diễn tả- Đơn thuần chỉ diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng không chắc chắn sẽ xảy ra. - Một lời hứa, hay một quyết định tức thời, không có sự định sẵn. - Một suy đoán chủ quan của người tương lai gần độ xác thực/ chắc chắn cao hơn. Diễn tả- Một dự định nhưng chưa có sự sắp xếp cụ thể cho nó thời gian, địa điểm, quá trình, cách thức tiến hành,...- Một suy đoán có căn cứ khách hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai độ xác thực/ chắc chắn cao nhất. Diễn tả - Một dự định nhưng đã có sự sắp xếp sẵn, được xem như một thời gian biểu, một lịch trình có thời gian, địa điểm, hay quá trình, cách thức tiến hành,...Chúng ta cùng xét một trường hợp với 3 thì trênWe will buy car next year. Chúng tôi sẽ mua xe hơi.Sắc thái nghĩa Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai, nhưng người nói chỉ “buộc miệng” nói vậy chứ chưa chắc chắn là có mua hay are going to buy car. Chúng tôi sắp mua xe hơi.Sắc thái nghĩa Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai gần tuần sau/ tháng sau, sự việc chắc chắn xảy ra nhưng chưa biết xảy ra khi nào, người nói chưa có kế hoạch cụ thể cho nó mua khi nào, mua ở đâu, mua loại gì, bao nhiêu tiền,...We are buying car on next Monday. Chúng tôi sẽ mua xe hơi vào thứ hai tuần đến.Sắc thái nghĩa sự việc “buy car” chắc chắn sẽ xảy ra, người nói đã lên lịch trình và chuẩn bị mọi thứ để sự việc đó xảy ra, có kế hoạch cụ thể khi nào mua, mua loại gì, bao nhiêu tiền.. Mức độ chắc chắn của sự việc được nói bằng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai là cao ra, chúng ta còn phân biệt bằng trường hợp/ tình huống của mỗi thì. Chẳng hạnNói về một quyết định ngay tại thời điểm nói, một lời hứa → dùng thì tương về một dự đoán có căn cứ khách quan theo như thực tế → dùng thì tương lai về một sự kiện quan trọng cưới hỏi, xây dựng công trình nào đó, mua xe, mua nhà hay lễ khai mạc,... → dùng thì hiện tại tiếp diễn1. I completely forget about this. Give me a moment, I...........do it will b. am going c. is going to2. Tonight, I......stay home. I've rented a videoa. am going to b. will c. a and b3. I feel dreadful. I............sicka. am going to be b. will be c. a và b4. If you have any problem, don't worry. I....help youa. will b. am going to c. a và b5. Where are you going?a. I am going to see a friend b. I'll see a friend c. I went to a friend6. That's the phone./ I....answer ita. will b. am going to c. a và b7. Look at those clouds. It....nowa. will rain b. is going to rain c. is raining8. Tea or coffeea. I am going to have tea, please b. I'll have tea, please c. I want to drink9. Thanks for your offer. But I am OK. Shane.........help mea. is going to b. will c. a và b10. The weather forecast says it.......rain tomorrowa. is going to b. will c. a và b11. My parents............tomorrow to stay with me for a few daysa. come b. will have come c. are coming 12. I'll return Bob's pen to him the next time I..........hima. see b. will see c. I'm going to see 13. The firework display, part of the city's celebration,............ place on the 21st August in Cannon Parka. will take b. is taking c. is going to take 14. This is the first time we..............to Scotland, so it's all new to usa. are going b. have been c. will go15. Look at those cars! They................!a. will crash b. will be crash c. are going to crash16. We hope the music will help us...................a lot after working relax b. relaxing c. be relaxed17. I.......................... with the director in the morninga. will have meeting b. am having meeting c. am going to have meeting18. What's in the letter? Why....................?a. don't you let me to read it b. don't you let me read it c. won't you let me read it 19. We …. the school next are building b. build c. will build20. He ………. this contest because he is ill. a. will not take part in b. is not taking part in c. isn’t going to take part in21. We're having a party at the Who............?a. will being invited going to invite c. is going to be invited6. Đáp án Trong tiếng Anh, "will" và "going to" là 2 từ dễ gây nhầm lẫn trong cách dùng. ’'will' dùng trong trường hợp đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, trong khi "be going to" là đưa ra quyết định trước thời điểm nói. Cùng tìm hiểu cách phân biệt will và be going to nhé. Will + infinitive Phân biệt Will vs Be going to 1. Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói về một kế hoạch tương lai. Julie There's no milk. Không có sữa John Really? I'll go and get some. Vậy sao, tôi sẽ đi và mua một ít. Dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân I think the Conservatives will win the next election. Tôi nghĩ Đảng bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tới. Nói về thực tế trong tương lai The sun will rise tomorrow. Mặt trời sẽ mọc vào ngày mai. Dùng cho lời hứa/ yêu cầu/ từ chối/ lời đề nghị. I'll help you tomorrow, if you like. Ngày mai tôi sẽ giúp bạn, nếu bạn thích. >>> Mời xem thêm khóa học tiếng anh giao tiếp trực tuyến hiệu quả Be going to + infinitive Phân biệt Will vs Be going to Khác với 'Will' thì 'Be going to' được dùng trong giao tiếp tiếng Anh khi muốn đưa ra một quyết định trước thời điểm nói hoặc dự đoán những gì nghe, nhìn, thấy được trước thời điểm nói. Đưa ra quyết định trước thời điểm nói. Julie There's no milk. Không có sữa John I know. I'm going to go and get some when this TV programme finishes. Tôi biết. Tôi sẽ đi và mua một ít khi chương trình tivi này kết thúc. Dự đoán dựa trên những gì nghe nhìn thấy tại thời điểm nói The Conservatives are going to win the election. They already have most of the votes. Đảng Bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử. Họ đã có hầu hết phiếu bầu. Trên đây là cách phân biệt giữa "will" và "be going to" trong giao tiếp tiếng Anh thường ngày. Nếu bạn cũng đang quan tâm đến các khóa học tiếng Anh để luyện giao tiếp thì có thể đăng ký học thử miễn phí ngay tại đây! >>> Có thể bạn quan tâm Bỏ túi các mẫu câu giao tiếp tiếng anh khi đi du lịch Tổng quan về will, be going to và present continuous1. Cách sử dụng Will2. Cách sử dụng Be going to3. Cách sử dụng Hiện tại tiếp diễn present continuousPhân biệt sự khác nhau giữa will, be going to và present continuousNguồn tham khảo Kết luậnCách sử dụng will be going to present continuousTrong Tiếng Anh, “will” thường được sử dụng để nói đến một sự việc xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên, bên cạnh “will”, chúng ta vẫn còn có thể sử dụng được một số cấu trúc khác cũng mang hàm ý thể hiện những sự kiện tương lai, như là “be going to” và hiện tại tiếp diễn present continuous.Và trong bài viết sau, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách dùng “will”, “be going to” và “hiện tại tiếp diễn”, phân biệt sự khác nhau giữa 3 cấu trúc này – và khi nào sử dụng công thức quan về will, be going to và present continuous1. Cách sử dụng Will“Will” là động từ tình thái modal verb, và thường được sử dụng để thể hiện hai nét nghĩa. Vậy khi nào dùng will trong câu?STTNghĩaVí dụ1Tiên đoán một sự việcCó thể diễn ra ở hiện tại, hoặc tương laiVí dụ 1 That will be Tom, let me answer the door. tiên đoánVí dụ 2 Your sister will be learning upstairs as usual now. tiên đoán – hành động diễn ra tại thời điểm nói2Thể hiện ý định hoặc sự sẵn sàng của người nóiÝ định hoặc sự sẵn sàng được thể hiện tại thời điểm nói, hành động chính trong câu xảy ra ở tương laiVí dụ 3 I will give you my book when I have finished reading it. sự sẵn sàng – hành động cho mượn sách xảy ra ở tương laiNgoài ra, khả năng tiên đoán tương lai của will còn được dựa trên kinh nghiệm sốngVí dụ 4 Ice will melt at room temperature. kinh nghiệm quan sát phản ứng khoa họcVí dụ 5 They will gossip for hours. thói quen được quan sát nhiều lần2. Cách sử dụng Be going to“Be going to” là một động từ nguyên mẫu infinitive verb, là nhóm động từ được sử dụng như một thành ngữ biểu thị hai trường nghĩa, cùng WESET xem khi nào dùng be going to nha!STTNghĩaVí dụ1Tiên đoán một sự kiện tương lai dựa trên dấu hiệu ở hiện tạiVí dụ 6 It is going to rain soon. vì thấy mây đen đang kéo tới2Thể hiện ý định dựa trên một ý định đã được nói trước đóVí dụ 7 I am go­ing to buy a bi­cy­cle this week­end. ý địnhÝ định cho một hành động tương lai tương tự như Ví dụ 7 thường được nói sau khi quyết định mua một chiếc xe đạp đã được đưa ra trước đó I will buy a bicycle. Vì cả “will” và “be going to” đều thể hiện ý định, người học có thể liên tưởng đến việc “will” được sử dụng để đưa ra quyết định ban đầu và “be going to” ám chỉ đến quá trình thực hiện ý định đã đặt ra trước đó. Do đó, will thường được sử dụng trong bối cảnh gọi món tại nhà hàngVí dụ 8 I will take a ham sand­wich, Cách sử dụng Hiện tại tiếp diễn present continuousNgoài việc thể hiện một hành động đang tiếp diễn ở thời điểm nói, Hiện tại tiếp diễn còn thể hiện hành động đã được lên kế hoạch cho tương laiVí dụ 9 I am hav­ing an ap­point­ment with my den­tist this Fri­ như “be going to”, hiện tại tiếp diễn được sử dụng sau khi đã đưa ra quyết định cho một hành động nào đó. Và điểm khác với “be going to” là hiện tại tiếp diễn thường bao hàm mọi việc liên quan đến hành động trong tương lai đã được lên kế hoạch cụ thểVí dụ 10 I am hav­ing a pic­nic with my fam­i­ly this week­ chọn địa điểm, thời gian, và món ăn đều được sắp đặt và nhất trí bởi mọi thành viên trong nhà. Còn “I am going to have a picnic with my family this weekend” không bao hàm những điều biệt sự khác nhau giữa will, be going to và present continuousDưới đây là ba câu ví dụ về cách sử dụng will và be going to cũng như thì hiện tại tiếp diễn ứng với 3 cấu trúc chúng ta vừa xem quaCách dùngVí dụWillThể hiện người hỏi nhận định rằng người nghe chưa có kế hoạch tối nay và hỏi ý định của người nghe sẽ làm gì tại thời điểm hỏiVí dụ 11 What will you do tonight?Be going toThể hiện người nghe đã có dự định trước đóVí dụ 12 What are you go­ing to do tonight?Present continuousthì hiện tại tiếp diễnThể hiện người nghe đã có dự định trước đó, nhưng còn thể hiện thêm được sự chắc chắn xảy ra của các kế hoạch được hoạch định trước dụ 13 What are you do­ing tonight?Cách sử dụng will, be going to và present continuousNguồn tham khảo I. A Uni­ver­si­ty Course in Eng­lish Gram­marII. A Com­mu­nica­tive Gram­mar of Eng­lishKết luậnVậy là bài viết trên đã tổng hợp sơ qua sự khác biệt cũng như cách sử dụng will, be going to và hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai trong từng trường hợp, sẽ không quá khó nhớ nếu bạn thường xuyên ôn luyện và làm những bài tập về các cấu trúc có liên đừng quên theo dõi Website và Fanpage của WESET để cập nhật các kiến thức cực kỳ chất lượng được biên soạn cẩn thận từ những giáo viên giàu kinh nghiệm tại trung tâm nha!Có thể bạn quan tâmMẹo học câu điều kiện trong tiếng AnhCách chia động từ theo chủ ngữCách dùng a/ an/ the chuẩn xác nhất Bài học hôm nay tìm hiểu cách phân biệt will và be going với tiếng Việt, khi để diễn tả về một sự việc, một sự kiện nào đó sẽ xảy ra trong tương lai chúng ta có thể dùng thì tương lai gần hoặc tương lai đơn. Song không phải là có thể dùng cả hai mà tùy vào ngữ cảnh phù hợp sẽ lựa chọn cho mình cách sử dụng đúng đắn. Nhằm giúp các bạn diễn tả chính xác nội dung và ý nghĩa của lời nói trong tiếng Anh, bài viết tiêu chí nhận diện và để phân biệt will và be going và be going toContent1 Hướng dẫn phân biệt will và be going Thì tương lai Thì tương lai gần tương lai dự định Bài tập áp dụngHướng dẫn phân biệt will và be going toWill và be going to đều mang nghĩa là “sẽ”, đều hàm ý chỉ một sự việc, một hành động, một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên+ Will lại được dùng cho thì tương lai đơn+ Be going to lại được sử dụng cho tương lai gần tương lai dự định.Việc đặt ra sự khác biệt như vậy hẳn chắc sẽ chứa đựng ý nghĩa và mục đích diễn đạt khác tương lai đơnCấu trúc will+ Khẳng định S + will/ shall + Vdạng nguyên thể không chia + O+ Phủ định S + will / shall + not+ Vdạng nguyên thể không chia + O+ Nghi vấn Will/ shall + S + Vdạng nguyên thể không chia + O+…+?Thì tương lai đơn được dùng với nhiều ý nghĩa+ Diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai, không căn cứ vào hiện tại, không có lý do, nguyên nhânVí dụ Mary will buy a new house Mary sẽ mua một ngôi nhà. Trong trường hợp này mọi người nói thế, phán đoán thế chứ không có căn cứ nào cụ thể cả+ Diễn tả một lời hứa, lời nói, kế hoạch, một quyết định ngay tại thời điểm nói mang tính chất đột ngộtVí dụMary When will you marry?John I will marry next yearTrong trường hợp trên John và Mary đang ngồi tám chuyện với nhau, Mary hỏi John rằng bao giờ anh ta sẽ kết hôn, anh ta trả lời luôn là “Chắc là năm sau”. Như vậy, lời nói của John được xuất phát ngay tại thời điểm nói. Lúc đó John mới quyết định chứ chưa hề chuẩn bị từ trước thôi+ Dùng đưa ra lời đề nghị, lời mời thể hiện nhã ý lịch sửVí dụ Will you open your door?Bạn có thể mở dùm tôi cánh cửa được không+ Dùng để diễn tả một sự dự đoán, phỏng đoán, thường đi với các từ như think nghĩ là; suppose cho rằng là; be sure chắc là; certain chắc chắn; afraid e sợ rằngDấu hiệu nhận biết khi sử dụng willThông thường thì tương lai đơn thường đi với các trạng từ chỉ thời gian như next + time ví dụ như next week; next month; next year; tomorrow; tonight;..Thì tương lai gần tương lai dự địnhCấu trúc be going to+ Khẳng định S + be + going to+ Vdạng nguyên thể không chia + O+ Phủ định S + be+ not+ going to+ Vdạng nguyên thể không chia + O+ Nghi vấn Be+ S + going to+ Vdạng nguyên thể không chia + O+…+?Cách dùng be going to– Điểm khác biệt cơ bản lớn nhất giữa be going to và will là ở chỗ nếu will dùng để diễn đạt một hành động mang tính chất đột ngột thì be going to lại dùng để diễn đạt một sự dự đoán, một hành động khi bạn đã có đầy đủ căn cứ, dấu hiệu và đã lên kế hoạch cụ thểVí dụ It is going to rain Ngữ cảnh trong trường hợp này là ta nhìn thấy trời có nhiều mây đen mù mịt kéo đến, rõ ràng là ta có đầy đủ các cơ sở và căn cứ để nói rằng trời sẽ mưa– Chỉ một dự định, một kế hoạch dự định sắp tới sắp xảy raVí dụ I am going to eat sallad at night tôi sẽ ăn sallad tối nayNotice chú ý– Gonna = going to– Nếu trong câu có mốc thời gian cụ thể ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp dụ I am eating at pmTôi sẽ đi ăn lúc 6 giờ tối nayBài tập áp dụng1. The film __________ at 1030 pm. to endKey is ending Bộ phim này sẽ chiếu lúc 10 rưỡi tối – sự kiện sắp tới có mốc thời gian cụ thể2. Taxes __________ next month. to increaseKey will increase Thuế sẽ tăng vào tháng tới – có next month3. I __________ your email address. not/to rememberKey will not remember= won’t remember tôi không nhớ địa chỉ của bạn – lời nói ngay tại thời điểm nói4. Why __________ me your car? you/not/to lendKey won’t you lend Tại sao bạn không cho tôi mượn ô tô của bạn – Lời nói được phát ra đột ngột ngay tại thời điểm nói5. __________ the window, please? I can’t reach. you/to openKey Will you open lời nhờ đề nghị giúp đỡ6. She _________ to Mary’s house in the countryside tomorrowcome.Key is going to come Cô ấy sẽ tới nhà của Mary vào ngày mai diễn tả một hành động dự định sắp tới7. We _________ camping this weekend. goKey are going camping Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.8. I _________ my hair cut tomorrow because it’s too long haveKey am going to have Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.9. She _________ a new dress because she has had enough money.buyKey is going to buy Cô ấy sẽ mua một cái váy mới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền – có đầy đủ căn cứ để cho rằng như thế.10. I think that John_________our new managerbeKey will be Tôi nghĩ rằng John sẽ là quản lý mới của chúng tôiNhư vậy ta có thể dựa vào + Cấu trúc+ Ý nghĩa diễn đạt+ Trạng từ thời gian đi kèmĐể phân biệt will và be going to, tuy cùng diễn đạt về ý nghĩa tương lai song will vs be going to lại mang những hàm ý khác nhau. Chúng ta nên ôn luyện thật kỹ lý thuyết, linh hoạt ngữ cảnh để lựa chọn cách dùng từ cho chính xác nhé. Ngữ Pháp -It was not until cấu trúc cách dùng và bài tập Hai sự khác nhau chính giữa will và be going to là 1. Will diễn tả một điều mà ta phỏng đoán hoặc là ý kiến chủ quan không có bằng chứng. Ví dụ ○ I will France will win the World Cup.= Tôi là Pháp sẽ thắng World Cup. Còn be going to diễn tả dự đoán nhưng có bằng chứng ở hiện tại làm cơ sở. Ví dụ ○ There are a lot of dark clouds. It is going to rain.= Có rất nhiều mây đen. Trời sẽ mưa. 2. Will diễn tả một hành động mà được quyết định vào lúc nói. Ví dụ ○ My mother just called. I will go home now.= Mẹ tôi vừa mới gọi. Tôi sẽ về nhà ngay bây giờ. Còn be going to diễn tả hành động được quyết định trước đó. Ví dụ ○ I’m going to get married in December.= Tôi sẽ kết hôn vào tháng Mười Hai. Còn như em nói hay như trang web em đăng “be going to dùng khi người nói sẽ thực hiện hành động ngay sau khi nói, còn will dùng khi người nói sẽ thực hiện hành động không phải ngay sau khi nói” là không đúng nhé em.

will và going to khác nhau