Để hợp lý hóa khoản chi phí thuê nhà này, kế toán cần lưu ý và đáp ứng những điều sau: chủ nhà phải nộp thuế môn bài 1 triệu/ năm, hoàn thành hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai mẫu 01/MBAI ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC, nộp tại Chi cục Thuế ở nơi có nhà cho thuê
Hồ sơ chi phí thuê nhà. Theo TT số 96/2015, chi phí thuê tài sản không phải lập bảng kê 01 / TNDN nữa mà chỉ cần có: – Hợp đồng thuê nhà; – Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chứng minh tài sản thuộc sở hữu của người cho thuê; – Chứng từ chi trả
Hạch toán tiền đặt cọc nhà. Trường hợp doanh nghiệp đặt cọc tiền cho người cho thuê, ví dụ: DN thuê văn phòng hoạt động, đơn vị cho thuê yêu cầu đặt cọc A tiền (trả lại DN A tiền khi hợp đồng thuê văn phòng kết thúc), thì doanh nghiệp đi thuê phải đặt cọc tiền
Công ty bạn đang tốn quá nhiều chi phí cho việc đầu tư các thiết bị văn phòng từ máy in, máy fax, máy photocopy, máy scan,…? Tại sao chúng ta không đầu tư mua một máy photocopy có đầy đủ các chức năng ở trên nhỉ, nhưng mà chi phí cho một cái máy như vậy cũng không hề rẻ. Nhưng đừng quá lo lắng, đã có dịch
. việc khấu trừ chi phí lợi ích tương lai. Chương chín bàn đến phân tích độ nhạy cảm và phân tích rủi ro. Phân tích này đặc biệt quan trọng đối với các trường hợp các chi phí lợi ích là bất ổn được đưa vào phân tích. Điều này sẽ tác động cách thức xử lý
⚜️ Căn Hộ Dịch Vụ Full Nội Thất_Bao Chi Phí ( Chỉ Tính Điện)_View Chill_Ngay Cầu Công Lý_Phú Nhuận Địa Chỉ: Nguyễn Văn Trỗi, Phường 10, Phú Nhuận giáp ranh Quận 3, thuận tiện di chuyển qua các quận 1, 10, 5, Bình Thạnh, Tân Bình,…. Thiết kế 1 tại Mogi.vn TPHCM
Tận dụng khoản đầu tư nhỏ. Khi chi phí thuê văn phòng được phân bổ hợp lý. Điều đầu tiên doanh nghiệp nghĩ đến là tận dụng đầu tư khoản tiền này. Doanh nghiệp có thể sử dụng đầu vốn cho mục đích khác như: xây dựng kho bãi, nhà xưởng, thiết bị văn phòng, mua
Cho thuê chung cư giá thuê hợp lý từ 8 triệu/tháng vị trí đặt gần Phường 12, Hồ Chí Minh - Căn hộ chung cư; Diện tích: 30 m2; 1 PN; 1 WC; 8,01 Triệu/Tháng.
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd.
Công ty A có thuê văn phòng làm việc kinh doanh, trước đến nay chủ nhà vẫn hay xuất hóa đơn cho công ty Hóa đơn bán hàng, nhưng năm 2019 chủ nhà mới xuất hóa đơn đến tháng 6/2019 và không xuất nữa . Số tiền thuê hàng tháng đồng/tháng. Như vậy khoản tiền thuê nhà không có hóa đơn này có được đưa vào chi phí hay không? Nếu được thì xử lý như thế nào để hợp lệ để thuế có thể chấp nhận? Theo mình, Trường hợp công ty thuê nhà của cá nhân thì căn cứ theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015 sửa đổi bổ sung điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ "- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản. - Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân. - Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân." Như vậy, chứng từ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán tiền thuê, nếu bên thuê nộp thuế thay thì phải có chứng từ nộp thuế thay, mà không cần phải có hóa đơn. Xuất phát từ quy định này mà thực tế cơ quan thuế không còn cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê nhà.
, , Leave a comment Tiền thuê nhà cho nhân viên có được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN không? Đây là câu hỏi của rất nhiều bạn đọc đã gửi đến hòm thư của chúng tôi. Trong bài viết dưới đây, nghiệp vụ kế toán thuế sẽ hướng dẫn bạn đọc cách xử lý chi phí thuê nhà cho người lao động. >>Xem thêm Các khoản thuế được tính vào chi phí hợp lý thuê nhà cho người lao động có được tính là chi phí hợp lý Theo điều 4 của TT 96/2015/TT-BTC quy định sửa đổi và bổ sung thay điều 6 của TT78/2014/TT-BTC quy định cụ thể như sau “Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.” học tin học văn phòng Như vậy, tiền thuê nhà cho người lao động được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN. Tuy nhiên để khoản chi phí này được tính là chi phí hợp lý thì doanh nghiệp cần nộp đầy đủ các loại giấy tờ như sau -Hợp đồng lao động kế toán công ty xây lắp -Thỏa ước lao động tập thể -Quy chế thưởng học xuất nhập khẩu ở đâu tốt -Quy chế chi tiêu nội bộ -Có hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật toán tiền thuê nhà cho người lao động Dựa vào điều Điều 11, Khoản 2 của TT 92/2015/TT-BTC quy định như sau “Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh chưa bao gồm tiền thuê nhà tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.” Như vậy, Chi phí thuê nhà doanh nghiệp trả cho nhân viên là khoản thu nhập chịu thuế TNCN nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập thực tế phát sinh Ví dụ Lương của anh A tại công ty Hoa Sen là 15 triệu/tháng và anh A không có người phụ thuộc. Hàng tháng, công ty trả tiền thuê nhà cho anh A là 3 triệu/tháng khoá học kế toán hành chính sự nghiệp Vậy tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế của anh A là 15 x 15% = triệu>Bài viết được quan tâm Nên học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu tại hà nội
Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau a Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau b Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. – Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. – Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. – Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.” Như vậy – Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động, chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có hóa đơn, chứng từ và được quy định cụ thể trong quy chế tiền lương thưởng của công ty hoặc hợp đồng lao động – Nếu thuê nhà của Công ty cần Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán – Nếu thuê nhà của cá nhân cần Hợp đồng, chứng từ thanh toán; chứng từ nộp tiền thuế thay Nếu trên hợp đồng ghi bên thuê nộp thuế thay -> Nhưng tùy thuộc vào giá trị thuê nhà… 2. Thuế GTGT tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài có được khấu trừ? Theo điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC “Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào – Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này. – Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.” “9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.” Như vậy – Nếu DN thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài sang công tác, giữ chức vụ quản lý, hưởng lương tại VN thì không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà này. Khoản tiền thuế GTGT không được khấu trừ thì hạch toán vào chi phí – Nếu DN thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài nhưng là nhân viên của DN nước ngoài được điều động và DN nước ngoài trả lương thì được khấu trừ thuế GTGT nếu trong hợp đồng ghi rõ khoản này 3. Tiền thuê nhà cho người nước ngoài có tính thuế TNCN Theo Điều 11 Thông tư 151/2014/TT-BTC và Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung tiết điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC Các khoản thu nhập chiu thuế “ Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo nếu có, không bao gồm khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc. Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo nếu có đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo nếu có tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.” Như vậy – Khoản tiền thuê nhà cho người nước ngoài mà DN trả thay là khoản thu nhập chịu thuế TNCN nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà Ví dụ Mr. bill gates lương tháng là chưa tính tiền thuê nhà và ông không có khoản nào được miễn thuế, tiền thuê nhà cho ông là – Vì ông không có khoản nào được miễn thuế nên Thu nhập chịu thuế của ông chưa bao gồm tiền thuê nhà là -> Tiền thuê nhà phải chịu thuế TNCN = 15% X = 750$ Tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà => Tổng thu nhập chịu thuế = + 750 = $
CACH ĐƯ CHI PH THUÊ NH VO CHI PH HƠP LY Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ. Thông tư 92/2015/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. Thông tư 119/2014/TT-BTC Thông tư 111/2013/TT-BTC / Trương hp tiên thu nha dưi 100 triu/ năm hoc dưi 8,4 triu/thng Điều 4 thông tư 92/2015/TT-BTC Điêu 4. Phưng php tính thuế đối vi c nhân cho thu tai sản b Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/nămtrở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phảinộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch củacác hợp đồng cho thuê tài Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng,không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duynhất trong năm tính thuế. Điều 1 khoản 7 thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều22 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau Bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau “1. Nguyên tắc khai gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuếGTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền chothuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền chothuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phảikhai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻđối với trường hợp này” b Sửa đổi điểm b, khoản 5 Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nhưsau“5. Thời hạn nộp thuế... b Đối với hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh thời hạn nộpthuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”. Kết lun - Chun bị mẫu 01/MBAI TT 156/2013/TT-BTC và nộpthuế MB cho chủ nhà nếu trong hợp đồng có điều 01/TTS thông tư 92/2015/ ký MST của người cho thuê nếu chưa đồng thuê nhà không cn có công chứng theo công văn số4528 của TCT nộp tại chi cc thuế quản từ thanh toán tiền thuê nhà không nhất tiền phải chuyểnkhoản vì không có hóa đơn theo TT 96/2010-Bảng kê mẫu 01 theo TT78/2014/TT-BTC có đy đủ chữ ký lưutại công ty. B/ Trương hp tiên thu nha trn 100 triu/ năm hoc trn 8,4 triu/thng Cá nhân cho thuê nhà cn nộp các loại thuế - Thuế môn bài 1triệu đồng /năm vnđ 6 tháng cuối năm - Thuế GTGT phải nộp = doanh thu x 5% - Thuế TNCN phải nộp = doanh thu x 5% Căn cứ vào điều 4 TT 92/2015/TT-BTC
chi phí thuê nhà hợp lý