As much as là một trong những các tự thường xuyên được áp dụng để so sánh bằng trong tiếng Anh. Cấu trúc as much as bao gồm nghĩa là: “các như”. S + V + as much as + …S + V + as much + danh từ + as + …. He likes lớn play badminton as much as he likes play Clip games.
Cấu trúc viết lại câu 5: Cấu trúc too to (không thể) dùng thay thế với cấu trúc enough. S + V + too + Adj. + to V = not + Adj. + enough + to V; Ví dụ: Yuri is too fat to wear that dress. = Yuri is not thin enough to wear that dress. (Yuri quá béo để mặc chiếc váy đó.) Cấu trúc viết lại câu 6:
Trong tiếng Anh, lúc nói về việc so sánh, diễn tả về số lượng bọn họ sẽ dùng cấu trúc much as với many as, cụ thể là as much as cùng as many as. As much as sẽ sử dụng cho danh từ ko đếm được, còn as many as sẽ sử dụng cho danh tự đếm được. Các chúng ta có thể để ý ví
Cấu trúc as much as có nghĩa là: “nhiều như”. Cấu trúc as much as: S + V + as much as + … S + V + as much + danh từ + as + … Ví dụ: He likes to play badminton as much as he likes play video games. Anh ấy thích chơi cầu lông nhiều giông như cách anh ta thích chơi trò chơi.
Cấu Trúc và Cách Dùng AS MUCH AS trong Tiếng Anh. bởi admin. Tháng Mười Hai 10, 2021. Bạn muốn học tiếng anh, giỏi tiếng anh hơn qua việc học cách dùng và cấu trúc của một vài cụm quen thuộc. Hôm nay, bạn muốn tìm hiểu về cụm AS MUCH AS.
3. So much như trạng từ. So much có thể dùng như trạng từ. Ví dụ: I wish you didn't smoke so much. (Em ước anh đừng hút thuốc quá nhiều.) 4. Cấu trúc đặc biệt với so much. Chúng ta có thể dùng not so muchas hay not so muchbut để làm cho ý nghĩa sáng tỏ, đúng đắn. Ví dụ:
1. Cấu trúc as much as là gì? Cách dùng trong tiếng Anh. Cấu trúc as much as rất thường gặp trong tiếng Anh, đây là một cụm từ dùng để so sánh bằng giữa 2 vế trong câu. Về nghĩa, as much as được dịch ra là “nhiều bằng”, “nhiều như”, “ngang như”, “gần như là”.
Cấu trúc as much as cùng bí quyết dùng. As much as là 1 trong nhiều trường đoản cú thường xuyên được áp dụng nhằm so sánh bằng vào tiếng Anh. Cấu trúc as much as bao gồm nghĩa là: “nhiều như”. Cấu trúc as much as: S + V + as much as + …S + V + as much + danh trường đoản cú + as + …
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Trong quá trình học Tiếng Anh, người học rất hay gặp những cum từ, từ gần giống nhau và hay bị nhầm lẫn trong quá trình sử dụng chúng. Chính vì vậy, bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách phân biệt as much as và as many as trong Tiếng Anh. Hãy cùng theo dõi chi tiết dưới đây nhé! 1. Giới thiệu về 2 cấu trúc as much as và as many as Cấu trúc as much as – Nghĩa Cấu trúc as much as có nghĩa là “nhiều như” – Cụm từ as much as được sử dụng nhiều trong dạng so sánh bằng – Các cấu trúc As much as possible Cụm từ này được sử dụng khá nhiều và được hiểu theo nghĩa là “càng nhiều càng tốt”. Đây là một cụm trạng từ, ngoài ra as much as possible còn được dùng là cụm danh từ với nghĩa là sự giúp đỡ ai đó rất nhiều lần, việc việc xảy ra lặp đi lặp lại Ví dụ John helped me as much as possible John đã giúp tôi nhiều nhất có thể Subject chủ ngữ + Verb động từ + As much as + … Hoặc Subject chủ ngữ + Verb động từ + as much + noun danh từ + as + … Ở 2 cấu trúc này thì as much as mang nghĩa “nhiều như” Ví dụ I will try as much as i promised Tôi sẽ cố gắng nhiều như tôi đã hứa Cấu trúc as many as – Nghĩa cấu trúc as many as có nghĩa là “nhiều bằng, nhiều như” – Cách dùng as many as cũng được dùng trong câu so sánh bằng – Cấu trúc các cấu trúc của as many as cũng tương tư như đối với as much as Chủ ngữ + động từ + as many as +… Hoặc Chủ ngữ + động từ + as many + danh từ noun + as +… Ví dụ Mary bought as many notebooks as i bought Mary đã mua vở nhiều như là tôi đã mua As many as possible càng nhiều càng tốt hoặc ai đó làm điều gì nhiều nhất có thể Ví dụ He will try read as many novels as possible Anh ấy sẽ cố gắng đọc càng nhiều tiểu thuyết càng tốt 2. Phân biệt hai cấu trúc as much as và as many as Có thể thấy qua phần tìm hiểu ở trên, các bạn có thể thấy 2 cấu trúc as much as và as many as có nghĩa và cách sử dụng rất giống nhau. Vậy nhiều bạn sẽ tự đặt ra câu hỏi rằng vậy 2 cấu trúc as much as và as many as có điểm nào khác nhau để có thể phân biệt Câu trả lời chính là chúng ta sẽ dựa vào danh từ noun đi cùng với cụm từ này để phân biệt. Cụ thể với cấu trúc as much as sẽ đi với các danh từ không đếm được uncountable nouns, trong khi đó cấu trúc as many as đi với các danh từ đếm được countable nouns. Ví dụ I like to learn English as much as i like to learn Math Tôi thích học tiếng Anh cũng như tôi thích học Toán I do as much housework as my brother does Tôi làm nhiều việc nhà như anh trai tôi => Ở câu trên, danh từ housewwork công việc nhà là danh từ không đếm được nên ta sử dụng as much as I used as many pens as my friends used Tôi đã sử dụng nhiều bút như bạn bè của tôi đã sử dụng => Ở câu này danh từ pens những chiếc bút là danh từ đếm được, do đó chúng ta sử dụng as many as + Danh từ không đếm được uncountable nouns là những danh từ chỉ những sự vật, hiện tượng mà chúng ta không thể sử dụng với số đếm. Các danh từ không đếm được thuộc trong các nhóm như chỉ đồ ăn, môn học, hiện tượng tự nhiên, danh từ trừu tượng,… Ví dụ Money tiền, water nước, meat thịt, sugar đường,… + Danh từ đếm được countable nouns là những danh từ chỉ sự vật tồn tại độc lập riêng lẻ, có thể đếm được, có thể sử dụng với số đếm đi liền đằng trước từ đó. Do là có thể đếm được nên sẽ có 2 loại là danh từ đếm được số ít và dnah từ đếm được số nhiều. Trong trường hợp dùng với as many as thì sẽ dùng với các danh từ đếm được số nhiều Ví dụ Apples những quả táo, books những quyển sách, pens những chiếc bút, tables những cái bàn,… Trên đây là những chia sẻ giúp các bạn biết cách phân biệt as much as và as many as trong Tiếng anh, không quá khó đúng không nào ! Hi vọng các bạn có thể hiểu và sử dụng hai cụm từ này một cách chính xác. Chúc các bạn học tập tốt, hẹn gặp ở bài viết tiếp!
Cấu trúc As as được sử dụng phổ biến và linh hoạt trong cả văn viết lẫn giao tiếp tiếng Anh hàng ngày. Vậy bạn đã nắm rõ chính xác công thức của các cấu trúc As as chưa? Hãy cùng PREP khám phá chi tiết kiến thức về cấu trúc As as trong bài viết dưới đây nhé! Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc As as Cấu trúc As as có nghĩa là “giống/như”, thường sử dụng để so sánh người hay sự vật, hiện tượng này với người hay sự vật, tượng khác trong ngữ cảnh nhất định. Ví dụ This cake was as delicious as the one Anna’s mother used to make. Chiếc bánh này cũng ngon như chiếc mà mẹ của Anna từng làm. Could Kathy really be as busy as she says she is? Kathy có thật sự bận rộn như cô ấy nói không? As được sử dụng như một giới từ hoặc một liên từ trong tiếng Anh. Ví dụ Hanna worked as a waiter when she was a student. Hanna đã làm việc như một người phục vụ khi cô ấy còn là sinh viên. ➡ As là giới từ. Martin arrived early, as Jenny expected. Martin đã đến sớm như Jenny mong đợi. ➡ As là liên từ. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc As as II. Cấu trúc As as trong câu so sánh Trong câu so sánh, cấu trúc As as thường được sử dụng trong các trường hợp so sánh bằng hoặc so sánh gấp bao nhiêu lần như sau Cấu trúc Ý nghĩa Ví dụ Cấu trúc As as so sánh bằng S1 + V + as + adj/adv + as + S2 + V So sánh người/sự việc này giống hay ngang bằng với người/sự việc khác. Hanna’s dress is as beautiful as Jenny’s dress is. Chiếc váy của Hanna đẹp không kém gì chiếc váy của Jenny. Cấu trúc As as so sánh gấp bao nhiêu lần S1 + V + số lần twice, three times, four times… + as + adj/adv + as + S2 + V So sánh người/sự việc này hơn gấp mấy lần so với người/sự việc khác. That table is four times as long as this desk. Cái bàn kia dài gấp bốn lần cái bàn học này. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc As as III. Các cấu trúc As as thông dụng trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, có một số cấu trúc As as được sử dụng phổ biến hàng ngày mà các bạn cần nắm rõ. Hãy cùng PREP xem ngay nhé Cấu trúc As As Ý nghĩa Ví dụ As much as S + V+ as much as + S + V Có nghĩa là “nhiều như, hầu như”, sử dụng với danh từ không đếm được. Martin earns as much as his brother does. Martin kiếm được tiền nhiều như anh trai. Katy likes tennis as much as she likes basketball. Katy thích chơi tennis nhiều như bóng rổ vậy. As many as S + V + as many as + S + V = S + V + as many + N + as + S + V Có nghĩa là “nhiều như, hầu như”, sử dụng với danh từ số nhiều. There are not as many books in the library as Hanna thought. Không có nhiều sách ở thư viện như Hanna đã nghĩ. Jenny reads as many as ten books every week. Jenny đọc tới mười cuốn sách mỗi tuần. As long as As long as + mệnh đề 1, mệnh đề 2 = Mệnh đề 2 + as long as + mệnh đề 1 miễn là, chỉ cần là As long as Jessica consistent with the goal, she will achieve success. Miễn là Jessica kiên định với mục tiêu, cô ấy sẽ gặt hái được thành công. Hanna could go everywhere, as long as she love me. Miễn là Hanna yêu tôi, cô ấy có thể đi khắp mọi nơi. As early as As early as + thời gian ngay từ/ sớm nhất Peter will announce your final result as early as next week. Peter sẽ thông báo kết quả cuối cùng của bạn sớm nhất vào tuần sau. This robot was used as early as the 16th century. Con robot này được sử dụng ngay từ thế kỷ thứ 16. As well as As well as = Not only … but also không những… mà còn… Martin is good at Music as well as Art. = Martin is not only good at Music but also Art. Martin không những học giỏi âm nhạc mà còn giỏi hội họa. Sara is beautiful as well as smart. Sara không những xinh đẹp mà còn thông minh. As good as S + V + as good as gần như/giỏi như Jenny is as good as decided. Jenny gần như đã quyết định được. Hanna is as good as tired. Hanna gần như đã kiệt sức rồi. As soon as possible S + V + as soon as possible càng sớm càng tốt, sớm nhất có thể Can John drive Anna to the station as soon as possible? John có thể chở Anna tới nhà ga sớm nhất có thể không? Jenny is trying her best to finish this job as soon as possible. Jenny đang cố gắng hết sức mình để hoàn thành công việc này càng sớm càng tốt. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc As as IV. Một số cụm từ tương tự cấu trúc As as Ngoài việc sử dụng cấu trúc As as, chúng ta có thể thay thế bằng một số cụm từ có ý nghĩa tương tự cấu trúc As as trong tiếng Anh như sau Cụm từ Ý nghĩa Ví dụ Same giống như, như nhau Jenny and Hanna both wear the same dress. Jenny và Hanna đều mặc chiếc váy giống nhau. Like như là, giống nhau Like Martin just told you, he will follow your work progress. Giống như Martin vừa nói, anh ta sẽ theo dõi tiến độ công việc của bạn. Similar tương tự, tương đồng Hanna has similar legal validity. Hanna có giá trị pháp lý tương tự nhau. Alike như nhau These changes will strongly affect Jenny. Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng lớn đến Jenny. As if/as though cứ như là, như thể là Martin talked happily as if nothing had happened to him. Martin nói chuyện vui vẻ như thể chưa có chuyện gì xảy ra với anh ấy vậy. Equal bằng nhau When it comes to drawing, no one can equal Hanna. Về mảng vẽ thì không ai có thể sánh bằng Hanna rồi. Equivalent tương đương Ten thousand people a year die of this disease – that’s the equivalent of the population of a city. Mười nghìn người chết vì căn bệnh này mỗi năm – tương đương với dân số của một thành phố. V. Một số Idiom với As trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, có một số idiom thành ngữ đi với As khá thông dụng, chúng ta cùng xem nhé Idiom Nghĩa Ví dụ as and when tạm thời trong một thời điểm nào đó Jenny doesn’t own a car – she just rents one as and when she needs it. Jenny không sở hữu ô tô – cô ấy chỉ thuê tạm thời khi cần. as for someone/something được dùng để nói về một người hoặc một sự việc nào đó As for Martin, who cares what he thinks. Đối với Martin thì ai thèm quan tâm anh ta nghĩ gì. as it is vừa đã, đã cùng nghĩa với “already” Jenny is not buying anything else today – She’ve spent far too much money as it is. Hôm nay Jenny sẽ không mua bất cứ thứ gì nữa – Cô ấy đã tiêu quá nhiều tiền rồi. as if! thể hiện việc bạn không thể tin được vào điều gì đó bất khả thi “Did Kathy get a pay rise?” – “As if!” Kathy có được tăng lương không? – Thật không thể tin được! VI. Bài tập vận dụng cấu trúc As as Sau khi đã học một loạt các kiến thức chi tiết về cấu trúc As as, chúng ta hãy cùng bắt tay vào thực hành ngay một bài tập nho nhỏ vận dụng cấu trúc As as dưới đây để hiểu rõ hơn nhé Bài tập Chọn đáp án đúng dựa trên các cấu trúc As as đã học Hanna will come back next week, ______ she likes. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible Peter was very keen to start studying a new skill _______. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible Martin can have a cat _______ he promises to take care of it. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible John was very keen to start a new job _______ possible. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible Hanna can sing _______ play the piano. A. as well as B. as far as C. as soon as D. as soon as possible ______ Martin is concerned, outdoor activities are important for children. A. as well as B. as far as C. as soon as D. as soon as possible What Hanna says is true _______ it goes. A. as well as B. as far as C. as soon as D. as soon as possible Jenny will travel abroad _______ she has graduated. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible Sara, please finish your task ________. A. as long as B. as early as C. as soon as D. as soon as possible _______ Jenny can remember, her father had never even sold that photograph. A. as long as B. as far as C. as soon as D. as soon as possible Đáp án B D A C A B B C D B Trên đây là toàn bộ kiến thức chi tiết về cấu trúc As as mà PREP đã cung cấp đầy đủ cho bạn. Hãy ghi chép lại cẩn thận vào vở để ôn tập as as cấu trúc hàng ngày nhé! Chúc các bạn học thật tốt và chinh phục điểm số mơ ước! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
Trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, nhiều người học thường hay lầm lẫn giữa cấu trúc as much as và as many as. Cả 2 cấu trúc này đều sử dụng khi người nói muốn so sánh về số lượng của một sự vật, hiện tượng nào đó. Vậy tại sao chúng ta là không thay thế chúng cho nhau được? Cùng Langmaster tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé! 1. Cấu trúc as much as là gì? Cách dùng trong tiếng Anh Cấu trúc as much as rất thường gặp trong tiếng Anh, đây là một cụm từ dùng để so sánh bằng giữa 2 vế trong câu. Về nghĩa, as much as được dịch ra là “nhiều bằng”, “nhiều như”, “ngang như”, “gần như là”. Cấu trúc as much as với nghĩa “nhiều như là” S + V + as much as + … Ví dụ He want to see us as much as we do. Anh ấy muốn gặp chúng tôi nhiều như chúng tôi muốn vậy His wife does as much work as he does. Vợ anh ấy làm việc như như anh ấy vậy. Cấu trúc as much as với nghĩa “ nhiều cái gì đó như….” S + V + as much + N + as + … Ví dụ Mary loves her mother as much as she loves her father. Mary yêu thương mẹ cô ấy nhiều như yêu thương ba của cô ấy. I loves cats as much as dogs. Tôi yêu những chú mèo nhiều như tôi yêu những chú chó vậy. Sophie has knowledge as much as Linda. Sophie có nhiều kiến thức như Linda vậy. Cấu trúc as much as với nghĩa “ nhiều nhất có thể” S + V + as much as + possible Ví dụ I try to sleep as much as possible to relieve stress. Tôi cố gắng ngủ nhiều nhất có thể để giảm bớt căng thẳng. I stand by her as much as possible when she is sad. Tôi ở bên cạnh cô ấy nhiều nhất có thể khi cô ấy buồn. My husband and I try to make money as much as possible. Tôi và chồng tôi cố gắng kiếm tiền nhiều nhất có thể. 2. Cấu trúc as many as là gì? Cách dùng trong tiếng Anh Bên cạnh sử dụng cấu trúc as much as để so sánh về số lượng, chúng ta còn sử dụng cấu trúc as many as. Cấu trúc as many as mang nghĩa là “nhiều như”, “nhiều bằng” S + V + as many as + … S + V + as many + danh từ + as + … Ví dụ He buys shoes as many as he buys book. Anh ấy mua nhiều giày như anh ấy mua sách. There aren’t as many customers as we expect. Không có nhiều khách hàng như chúng tôi kỳ vọng. The customers change options as many as they change clothes. Khách hàng thay đổi nhiều sự lựa chọn nhiều như họ thay quần áo vậy. Cấu trúc as many as mang nghĩa làm gì đó nhiều nhất có thể S + V + as many as + possible Ví dụ She tries to read as many novels as possible. Cô ấy cố gắng đọc càng nhiều tiểu thuyết càng tốt. You should try to read as many books as possible. Bạn nên cố gắng đọc nhiều sách càng tốt. Xem thêm => PHÂN BIỆT WILL VÀ BE GOING TO DỄ NHƯ CHƠI! KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN => TIPS PHÂN BIỆT TÍNH TỪ ĐUÔI ING VÀ ED CỰC ĐƠN GIẢN, DỄ NHỚ trúc as much as và as many as có gì khác nhau? Sau khi đọc xong lý thuyết về cấu trúc as much as và as many as ở 2 phần trên, hẳn bạn đã phần nào nhận ra sự khác nhau giữa 2 cấu trúc này rồi nhỉ. Cả 2 cấu trúc as much as và as many as đều được sử dụng khi người nói muốn nói về sự so sánh và diễn tả về số lượng. Điểm khác nhau là cấu trúc as much as sẽ được dùng cho danh từ không đếm được còn cấu trúc as many as sẽ được dùng cho danh từ đếm được. Để bạn có thể hiểu rõ hơn thì chúng ta cùng đi qua những ví dụ sau đây nhé! Ví dụ về cấu trúc as much as và as many as Emma makes as much money as David. Emma kiếm được tiền nhiều như David. My friend told me to buy as many lipstick as possible. Bạn tôi nói với tôi rằng mua càng nhiều son môi càng tốt. If only he spent as much time reading books as she plays games. Giá như anh ấy dành nhiều thời gian để đọc sách nhiều như khi chơi game. She tries to buy as many flowers as possible. Cô ấy cố gắng mua càng nhiều hoa càng tốt. Xem thêm => BÍ KÍP CHINH PHỤC CẤU TRÚC NOT UNTIL VÀ ONLY WHEN CHỈ SAU 5 PHÚT => CÁC CẤU TRÚC ASKED THÔNG DỤNG NHẤT TRONG TIẾNG ANH 4. Bài tập về as much as và as many as hay nhất kèm đáp án Cùng Langmaster phân biệt cấu trúc as much as và as many as bằng cách hoàn thành bài tập sau đây. I like to sing as………..as I like to take pictures. Mary loves VietNam as………..as her hometown. I read as………books as she does. Give me us…………ideas as you can. Selene laugh as………….as Jack. Kane doesn’t eat pizza as………….as he used to. I need as………volunteers as possible. She eats as…………cakes as Jimmy. Mira makes money as…………..as her husband. My country has as……….food for breakfast as your country. Đáp án 1- much 2- much 3- many 4- much 5- much 6- many 7- many 8- many 9- much 10- much Cấu trúc as much as trong tiếng Anh là gì? Phân biệt cấu trúc as much as và as many as như thế nào? Thông qua bài viết này của Langmaster hy vọng bạn đã được giải đáp một cách rõ ràng, dễ nhớ nhất. Cả 2 cấu trúc đều rất hay và thông dụng, hãy luyện tập và sử dụng thường xuyên để nắm rõ cách dùng của 2 cấu trúc này nhé!
Khi bạn muốn so sánh, nói về số lượng thì chúng ta thường sẽ sử dụng cấu trúc as much as và as many as trong tiếng Anh. Với hai ví dụ cụ thể được nêu ở trên, thoạt nhìn chúng ta có thể thấy hai dạng cấu trúc này hoàn toàn giống nhau cả về công thức lẫn ý nghĩa biểu đạt. Vậy vì sao chúng không thể thay thế cho nhau khi sử dụng? Cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu chi tiết để phân biệt rõ ràng hai dạng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này qua bài viết sau đây đang xem Much as là gì Nội dung bài viết Cấu trúc as many as trong tiếng Anh mang ngữ nghĩa là “ nhiều như ”, “ nhiều bằng ” . Cấu trúc as many as S + V + as many as + …S + V + as many + danh từ + as + … Một ai đó làm gì nhiều như / nhiều bằng việc làm gi đó .Ví dụ He buys tables as many as he buys ta mua bàn nhiều như ghế anh ta mua vậy .He changed girlfriends as many as he changed his ấy biến hóa bạn gái nhiều như cách anh ấy biến hóa quần áo của anh ta .There are as many people as I predicted đây có nhiều người như tôi Dự kiến . S + V + as many as + possible Một ai đó làm gì nhiều nhất hoàn toàn có thể, thậm chí còn càng nhiều càng tốt .Ví dụ I try to love as many girls as cố gắng nỗ lực yêu càng nhiều cô gái càng tốt .She wants to buy as many clothes as ta muốn mua nhiều quần áo nhất hoàn toàn có thể .She wants to know as many languages as ta muốn biết càng nhiều ngôn từ càng tốt . Cấu trúc as much as và cách dùng As much as là một cụm từ thường được sử dụng để so sánh bằng trong tiếng Anh .Cấu trúc as much as có nghĩa là “ nhiều như ” . Cấu trúc as much as S + V + as much as + …S + V + as much + danh từ + as + … Ví dụ He likes to play badminton as much as he likes play video ấy thích chơi cầu lông nhiều giông như cách anh ta thích chơi game show .Xem thêm Cursor Là Gì ? Ai Có Thể Giải Thích Rỏ Giùm Em Đc K Nghĩa Của Từ Cursor Là Gì, Cách Sử DụngHe loves his wife as much as he loves his ta yêu vợ của anh ta nhiều như yêu con của anh ta vậy . S + V + as much as + possibleAi đó làm gì càng nhiều càng tốt/nhiều nhất có thể. Ví dụ She tries to drink as much beer as ấy nỗ lực uống nhiều rượu nhất hoàn toàn có thể .She studies as much as she ta học tập nhiều nhất cô ấy hoàn toàn có thể .We try to give us as much freedom as we tôi nỗ lực cho chúng tôi sự tự do nhiều nhất chúng tôi hoàn toàn có thể . Phân biệt cấu trúc as much as và as many as trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, khi nói về sự so sánh, diễn đạt về số lượng tất cả chúng ta sẽ dùng cấu trúc much as và many as, đơn cử là as much as và as many as. As much as sẽ dùng cho danh từ không đếm được, còn as many as sẽ dùng cho danh từ đếm được. Các bạn hoàn toàn có thể chú ý ví dụ ở bên trên và thấy được sự độc lạ giữa hai dạng cấu trúc này. Để tưởng tượng rõ hơn, Tiếng Anh Free sẽ gửi tới bạn 1 số ít ví dụ đơn cử dưới đây, cùng tìm hiểu thêm nhé Ví dụ Adam makes as much money as John but not as much as kiếm tiền nhiều như John thế nhưng lại không nhiều bằng Wick .My father told me to buy as many pets as tôi nói với tôi mua càng nhiều con vật nuôi càng tốt .If only you spent as much time studying lessons as you would in như bạn dành nhiều thời hạn học bài nhiều như khi chơi game .He tried to find as many flowers as ta nỗ lực tìm được càng nhiều hoa càng tốt . Bài tập về as much as và as many as có đáp án Bên cạnh những phần kim chỉ nan về as much as và as many as cách dùng và công thức, tất cả chúng ta cùng thực hành thực tế dạng bài tập ứng dụng dưới đây để ôn tập và ghi nhớ những kỹ năng và kiến thức đã được học ở trên nhé. Hãy tìm hiểu thêm đáp án bên dưới để kiểm tra xem mình đã hiểu và nhớ được bao nhiêu rồi nha .Cách dùng as many as Bài tập Sử dụng cấu trúc as much as và as many as để hoàn thành các câu sau We need to buy as _____flowers as possibleShe likes play football as _____as she likes play aren’t as _____people as I loves his wife as _____as his likes as _____sweets as a child. We need to buy as _____flowers as possibleShe likes play football as _____as she likes play aren’t as _____people as I loves his wife as _____as his likes as _____sweets as a child. Đáp án ManyMuchManyManyMuchManyMuchManyManyMuch Bài viết trên đây Tiếng Anh Free đã tổng hợp đầy đủ nhất kiến thức về cấu trúc với as much as và as many as, đồng thời nêu ra cách dùng để phân biệt hai dạng cấu trúc này trong tiếng Anh. Hy vọng rằng với những thông tin kiến thức mà chúng mình cung cấp đã giúp bạn hiểu rõ hơn về as much as và as many as cũng như tự tin sử dụng khi so sánh, miêu tả về số lượng tiếng Anh. Để nắm chắc nền tảng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong tay, đừng quên ôn tập và thực hành chúng thường xuyên nhé.
much as Much as As much as là một trong những cụm từ Tiếng Anh thường gặp nhưng lại đặc biệt cần thiết cho những học viên mới bắt đầu xây dựng nền tảng Tiếng Anh Ở bài viết này, IELTS LangGo sẽ giúp các bạn nắm chắc khái niệm, các ví dụ, cũng như những cách sử dụng của As much as” trong Tiếng Anh nhé. “As much as” là gì? “ As much as” có những cách sử dụng nào? 1. As much as là gì? “As much as” là một cụm từ đa nghĩa trong Tiếng Anh. Nghĩa của “as much as” sẽ tùy thuộc vào hoàn cảnh của câu. Sau đây, IELTS LangGo sẽ giới thiệu những nét nghĩa phổ biến nhất của cụm từ này Nghĩa 1 Dùng để so sánh hai vật nào đó về số lượng ngang bằng hoặc gấp Ví dụ I drink as much water as him. Tôi uống nhiều nước như anh ấy. The boss has reminded his employee to buy as much coffee as is needed so as to avoid wasting money. Ông chủ đã nhắc nhở nhân viên của mình cà phê đủ dùng để tránh lãng phí tiền bạc. → bằng số lượng cần đủ We will prepare as much money as you need. Just don’t hurt the girl. Chúng tôi sẽ chuẩn bị số tiền mà anh cần. Đừng làm tổn thương cô gái. → bằng số tiền anh ta cần Nghĩa 2 gần như nhưng chưa hẳn Ví dụ She as much as admitted that he was her boyfriend. Cô gần như thừa nhận rằng anh là bạn trai của cô. Mary as much as said her true thoughts about this company. Mary suýt thì nói ra suy nghĩ thực sự của cô ấy về công ty này. He as much as ran to her and confessed to her but he didn’t do it in the end. Anh ấy đã suýt nữa chạy đến chỗ cô ấy và tỏ tình với cô ấy nhưng cuối cùng anh ấy đã không làm điều đó. Nghĩa 3 Mặc dù Ví dụ As much as she loves him, she still has to break up with him to protect him. Mặc dù cô ấy yêu anh ấy bao nhiêu, cô ấy vẫn phải chia tay anh ấy để bảo vệ anh ấy. As much as happy I was, I still kinda worry about the real result. Mặc dù tôi rất hạnh phúc, tôi vẫn lo lắng về kết quả thực sự. As much as I support him, he still failed the final exam. Mặc dù tôi ủng hộ anh ấy bao nhiêu thì anh ấy vẫn trượt kì thi cuối kì. Sau đây, IELTS LangGo sẽ làm rõ hơn nghĩa 1 của “as much as” với chức năng so sánh hai vật nào đó về số lượng. Lưu ý Cần phân biệt “as much as” vs “as many as” Hai cụm từ này đều thường được dùng để so sánh hai vật nào đó về số lượng. NHƯNG, as much as được dùng cho danh từ không đếm được ví dụ money, vegetable, milk,.., còn as many as sẽ được dùng cho danh từ đếm được candy, dress, plate,… Ví dụ As much money as you need, we will prepare for you. Just don’t hurt the girl. Bạn cần bao nhiêu tiền, chúng tôi sẽ chuẩn bị cho bạn. Chỉ cần đừng làm tổn thương cô gái. → Money là danh từ không đếm được She said that I can eat as many apples as I want. Cô ấy nói rằng tôi có thể ăn bao nhiêu quả táo tùy thích. → Apple là danh từ đếm được 2. Cách sử dụng As much as As much as có nhiều cách sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, ở đây IELTS LangGo sẽ giới thiệu cho bạn 2 cách dùng quan trọng và phổ biến nhất của As much as trong Tiếng Anh. 2 cách sử dụng phổ biến của “as much as” trong Tiếng Anh Dùng trong so sánh ngang bằng Miêu tả sự ngang bằng về số lượng giữa 2 sự vật, đồ vật cụ thể Cấu trúc 1 S1 + V + as much as + S2 Ví dụ She expects the taste of the restaurant as much as you. Cô ấy mong đợi hương vị của nhà hàng nhiều như bạn. I promised I will let her play computer games as much as she wants when she finishes her homework. Tôi đã hứa sẽ cho cô ấy chơi trò chơi máy tính bao nhiêu tùy thích khi cô ấy hoàn thành bài tập về nhà. Cấu trúc 2 S1 + V + as much + N + as S2 Ví dụ My mom said that I could drink as much fruit juice as I want. Mẹ tôi nói rằng tôi có thể uống bao nhiêu nước hoa quả tùy thích. My dream is to earn as much money as I can when I grow up. Ước mơ của tôi là kiếm được nhiều tiền nhất có thể khi tôi lớn lên. This bottle has as much water as mom’s. Bình nước đó có cùng lượng nước của cái của mẹ tôi. Dùng trong so sánh bằng bội số Cấu trúc S1 + V + multiple numbers + as + much + N + as + S2 Ví dụ Her dress costs three times as much as other dresses in the store. Chiếc váy của cô ấy đắt gấp ba lần những chiếc váy khác trong cửa hàng. In the past, with the same job, women only received 50% as much salary as men. Trước đây, cùng một công việc, phụ nữ chỉ nhận được 50% lương so với nam giới. That water bottle has twice as much amount of water as mom’s. Bình nước đó có lượng nước nhiều gấp đôi bình của mẹ. Ngoài 2 cách sử dụng được nhiều người biết đến trên, as much as còn có một số cấu trúc mở rộng rất hay và dễ áp dụng trong giao tiếp thường ngày như As much as possible Càng nhiều càng tốt Ví dụ We tried to raise funds as much as possible for the next environmental event. Chúng tôi đã cố gắng gây quỹ càng nhiều càng tốt cho sự kiện môi trường tiếp theo. She tried to gain as much money as possible while she was still in the director position. Cô ấy đã cố gắng kiếm được nhiều tiền nhất có thể khi còn ở vị trí giám đốc. I promised I will assist her as much as possible for her science assignment. Tôi đã hứa sẽ hỗ trợ cô ấy nhiều nhất có thể cho bài tập khoa học của cô ấy. As much as one can do Dùng để miêu tả hoàn cảnh bạn xoay xở để làm điều đó, nhưng với rất khó khăn Ví dụ I felt so sick this morning, it was as much as I could do to go to school. Tôi cảm thấy rất buồn nôn sáng nay, rất khó khăn để tôi có thể đi học nhưng tôi đã làm được. It is as much as I can do to finish this tough task that the teacher assigned me two day ago. Tôi phải cố gắng hết sức để hoàn thành nhiệm vụ khó khăn mà giáo viên đã giao cho tôi hai ngày trước. As much as she can do to satisfy his family, they are so strict. Cô phải cố gắng hết sức để làm hài lòng gia đình anh bao nhiêu thì họ lại khắt khe bấy nhiêu. Các cấu trúc mở rộng phổ biến của “as much as” trong Tiếng Anh As much as the next person/ Noun nhiều như bất kỳ ai Ví dụ She enjoys winning as much as everyone who takes part in the competition, but she knows experience is more important. Cô ấy thích chiến thắng như tất cả những người tham gia cuộc thi, nhưng cô ấy biết kinh nghiệm là quan trọng hơn. I bet she wants to buy that beautiful dress as much as everyone , but she doesn’t have enough money. Tôi cá rằng cô ấy cũng muốn mua chiếc váy đẹp đó nhiều như mọi người, nhưng cô ấy không có đủ tiền. She knew about this problem as much as the next person, so don’t ask her. Cô ấy biết về vấn đề này nhiều như mọi người, vì vậy đừng hỏi cô ấy. As much again số tiền tương tự một lần nữa Ví dụ My salary was almost as much again for my sister’s. Tiền lương của tôi lại gần như tương đương chị gái tôi. Vậy là chúng ta đã đi qua những kiến thức quan trọng nhất của cụm từ As much as từ định nghĩa đến cách dùng. IELTS LangGo tin rằng chỉ cần nắm chắc những kiến thức trên, những dạng bài tập có liên quan đến chủ điểm ngữ pháp này sẽ không còn là chướng ngại vật đối với bạn. Tiếp theo dõi loạt bài viết với chủ đề ngữ pháp IELTS trên LangGo để củng cố và chắc chắn hơn nền tảng ngữ pháp của mình nhé!
cấu trúc much as