Ta sử dụng công thức phía trên cùng dữ liệu 1m3 đất bằng bao nhiêu kg: m = D x V. Với : D = 2000 (kg/m³). V = 14 (m³). m = D x V = 1450 x 16 = 28000 (kg). Qua công thức trên, chúng ta đã biết được kết quả 14m3 đất sét nén chặt có trọng lượng là 28000kg.
máy xúc bánh lốp Robex 120W gầu xúc 1,1 khối. Máy xúc bánh lốp Robex R60W-9S gầu sức 0,2 khối. Máy Xúc Bánh lốp Robex R180W-9S Dung tích gầu xúc từ 0,8 – 0,9 khối. Để có giá bán chính thức từng mẫu máy xúc đào bánh lốp hyundai Liện hệ ngay 0985 934 734. giá máy xúc đào bánh lốp
Máy đào bánh xích Komatsu PC220-8M0. Komatsu là công ty cung cấp thiết bị xây dựng, khai thác khoáng sản lớn thứ 2 thế giới chỉ sau Caterpillar. Tuy nhiên, Komatsu có thị phần lớn hơn Caterpillar ở một số khu vực như Nhật Bản, Trung Quốc. Công ty hiện đặt nhiều nhà máy, chi nhánh
Mức tiêu thụ nhiên liệu của máy xúc là bao nhiêu?Cách tính lương cho thợ lái máy khoa học. muc tieu thu nhien lieu cua may xuc .Em có con máy xúc lật hiệu XGMA 951-III, dung tích gầu 3,0 m3.
Đào đất hố móng cho các công trình nhà ở dân dụng là một trong những hạng mục thi công đầu tiên khi tiến hành xây dựng nhà ở. Hạng mục này bao gồm
Trang chủ Sản phẩm được gắn thẻ “1 giờ máy xúc đào được bao nhiêu khối đất” Sản phẩm được gắn thẻ “1 giờ máy xúc
Quy định Lựa chọn phương tiện vận chuyển và máy đào khi lập dự toán. Quy định về vận chuyển phương tiện vận chuyển và máy xúc khi thiết lập một phương tiện dự kiến vận chuyển được xem xét theo quy định của máy xúc; Xác định việc thành lập và quản lý chi phí theo hệ thống định mức hiện tại 1
17 Phân tích tư tưởng đất nước của nhân dân của Nguyễn Khoa Điềm qua bài Đất nước (hay nhất) mới nhất
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu.
Trong thi công công tác đất, chúng ta không thể thiếu máy xúc đào. Đây là loại máy san lấp chủ đạo, chiếm phần lớn tiến độ thi công. Để việc sử dụng máy xúc được tốt nhất thì bạn nên tuân thủ một số lưu ý dưới đây. Máy xúc hỗ trợ công tác thi công đất được hiệu quả và chất lượng hơn! Công tác đất là các công trình kỹ thuật được tạo ra thông qua quá trình xử lý các phần của bề mặt trái đất liên quan đến một lượng đất hoặc đá không định hình. – Quá trình thi công đất thường gặp 3 khâu cơ bản là đào, đắp, vận chuyển Khâu đào Thường gặp là đào móng, kênh mương, đào khai thác vật liệu, đào đất dọn mặt bằng thi công. Khâu đắp Đắp đập để kênh mương, đắp đường Khâu vận chuyển Là khâu trung gian của 2 khâu nói trên. – Yêu cầu khối lượng, khối đất đắp cần thỏa mãn các yêu cầu sau Khối đất đắp phải chặt, hệ số thấm phải nhỏ và phù hợp với quy định thiết kế. Khối đắp phải ổn định dưới tác dụng của nước, không được nứt nẻ nghiêm trọng, độ lún nhỏ, trên mặt không bị xói, khối đắp không bị sạt lở hay hư hỏng khác. – Các phương pháp thi công đất Thi công bằng thủ công Là người ta dùng các công cụ thông thường hay cải tiến như cuốc, xẻng, chồng,… để đào xúc gánh, khiêng hàng các loại xe cút kít, cải tiến để vận chuyển, các loại đầm tay và đầm cải tiến để đầm đất. Thi công bằng máy Là sử dụng các loại máy đào 1 gầu thuận, nghịch, dây, ngoạm máy đào nhiều gầu, máy cạp, ủi để đào, xúc đất, dùng ôtô, gồng, băng chuyền để vận chuyển và các loại máy đầm chân dê, bánh hơi, đầm chấn động để đầm chặt. Thi công bằng máy thủy lực Là sử dụng các thiết bị chuyên môn như súng nước, máy bơm, tàu hút hệ thống ống dẫn để tiến hành đào, vận chuyển, đắp đất. Đắp đất trong nước Đào và vận chuyển giống 2 phương pháp trên riêng việc đắp không đầm nén mà lợi dụng tác dụng của nước làm cho đất đắp trong nước có 1 kết cấu mới. Thi công bằng nổ mìn và nổ mìn định hướng Dùng nổ mìn làm tơi đất thay đào dùng các biện pháp thi công khác để xúc và vận chuyển hay dùng phương pháp nổ mìn định hướng đào, vận chuyển, đắp đất. Những điểm cần lưu ý khi thi công công tác đất với máy xúc Cần lưu ý những gì khi thi công công tác đất bằng máy xúc? Kiểm tra máy trước khi bắt đầu công việc Bạn hãy thực hiện kiểm tra trước khi bắt đầu công việc trước khi vận hành để xác nhận tình trạng của máy sẽ làm việc ngày hôm đó luôn trong tình trạng hoạt động tốt. Đối với việc kiểm tra trước khi bắt đầu công việc hãy kiểm tra theo các điều khoản sau – Kiểm tra rò rỉ nước, rò rỉ dầu. – Bổ sung và kiểm tra nước làm mát, lượng dầu của các bộ phận, các loại dầu mỡ như dầu máy, dầu của phanh. – Tháo cạn bình nhiên liệu bình xăng. – Điều chỉnh, kiểm tra độ căng của vành đai quạt. – Kiểm tra hơi bánh xe. – Tình trạng căng của xích. – Kiểm tra độ lỏng lẻo của đai ốc, bu lông các bộ phận. – Kiểm tra lượng dầu của bình dầu nhớt dầu thủy lực. Kiểm tra và bảo dưỡng sau khi làm việc – Kiểm tra mức dầu nhiên liệu. – Kiểm tra mức nhớt và độ sạch của động cơ. Khi nhận thấy mức dầu quá cao hoặc quá thấp, bạn hãy tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục sự cố. Nếu không có khả năng khắc phục, bạn hãy tìm địa chỉ sửa chữa máy xúc hoặc liên hệ đến các thợ máy chuyên nghiệp. – Kiểm tra các đường ống dẫn khí, ống dẫn dầu và nước để tìm hiểu xem có bị rò rỉ hay không. – Kiểm tra các bộ phận quan trọng của máy xúc như hộp truyền động, bơm thủy lực, hộp số,… xem có bị kín khí hoặc quá nóng hay không. – Kiểm tra các chi tiết của bánh xe, trục truyền động như bulong, ốc vít, đinh tán có được siết chặt hay không. – Kiểm tra các bộ phận cơ khí xem có đang trong tình trạng làm việc bình thường hay không. – Kiểm tra ngoài lốp và áp suất lốp xem có gặp bất kỳ vấn đề gì không. Ngoài ra, có một điều bạn cần lưu ý là Nước làm mát nên được lấy ra trong điều kiện nhiệt độ môi trường rơi vào khoảng -50 độ C trừ trường hợp nước có chất chống đông và nhiệt độ môi trường chưa quá nhiệt độ đóng băng. Lựa chọn máy xúc phù hợp với từng công trình Khi lựa chọn máy xúc, bạn cần dựa trên điều kiện làm việc của máy. Ngoài ra, cần phải có cái nhìn tổng quan về thị trường. Nói cách khác cần phải làm rõ các câu hỏi sau Năng suất yêu cầu m3/h là gì? Dùng để đào loại đất đá nào? Dung trọng riêng của vật liệu? Áp suất riêng của nền đào? Chiều sâu đào yêu cầu? Đổ vật liệu lên loại ô tô nào? Dự kiến mức vốn đầu tư? Công ty TNHH SX và KD XNK Tuyên Quang sẽ giúp bạn chọn được máy xúc ưng ý và phù hợp nhất! Nếu bạn cần thêm tư vấn máy xúc thì hãy tìm đến chúng tôi. Các dòng máy xúc đào bánh xích, bánh lốp, xúc lật, xúc tổng hợp,… với chính sách giá tốt, hỗ trợ trả góp, chính sách sau bán hàng nhanh chóng uy tín của Công ty TNHH SX VÀ KD XNK Tuyên Quang luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng.
Đào đất bằng máy đào gầu nghịch[sửa] kỹ thuật đào đất và đổ đất lên ô tô tải của máy xúc gầu nghịch, làm việc theo sơ đồ đào ngang. kỹ thuật đào đất và đổ đất lên ô tô tải của máy xúc gầu nghịch, làm việc theo sơ đồ đào dọc. Máy xúc gầu nghịch có thể làm việc với 2 sơ đồ đào, gần giống như máy xúc gầu thuận, là Đào ngang, giống với đào ngang của máy đào gầu thuận, áp dụng khi bề rộng khoang đào hố đào chạy dài không lớn vượt quá bán kính đào lớn nhất tức là bán kính cho phép của máy xúc nghịch. Trong sơ đồ này, máy đứng trên một phía bờ hố đào và chạy dọc bên cạnh hố đào hướng di chuyển song song với hố đào. Bộ phận công tác tay cần và gầu đào cùng với phần cabin phía trên mâm quay, xoay ra theo hướng vuông góc với hướng di chuyển của máy và chiều dọc khoang đào, đào theo chiều ngang hố.[1] Đất đào được đổ về phía sau hướng di chuyển của máy xúc nghịch khi đổ đất lên bờ, hay vào thùng của ô tô tải góc quay máy giữa vị trí đào xa nhất và vị trí đổ là khoảng ≥ 90o. Sơ đồ đào ngang, nhìn chung, hạn chế hơn sơ đồ đào dọc, do diện bề rộng khoang đào nằm trong khoảng phân bố hẹp hơn < Rmax so với đào dọc, và góc quay máy giữa đào-đổ là lớn ≥ 90o nên năng suất thấp hơn sơ đồ đào dọc loại sơ đồ có thể có thể giảm góc quay máy giữa đào và đổ tới khoảng 60o. Đào dọc đào đối đỉnh, gần giống với đào dọc của máy đào gầu thuận, máy đào đứng ở vị trí đường trục chính giữa của khoang đào sẽ được đào và chạy dọc theo hướng chiều dài của khoang đào, đổ đất sang hai bên bờ, hay lên ô tô tải đỗ ở hai bên máy đào. Tuy nhiên, khác với máy đào gầu thuận là do đào đất ở hố thấp hơn máy, máy đào gầu nghịch đào dọc thường móc dần phần đất nền nơi máy đào đứng nên khi di chuyển thì máy chạy dật lùi chứ không tiến như máy đào gầu thuận. Bề rộng khoang đào về lý thuyết có thể mở rộng tối đa tới 2 lần bán kính đào lớn nhất Rmax, khi quay máy đào 90o sang cả hai bên. Tuy nhiên, việc đào với khoang đào rộng tối đa như vậy làm mất ổn định cho vùng nền đất tại vị trí máy đứng, có thể làm máy lật xuống hố đào. Nên trong thực tế, kích thước khoang đào dọc của máy đào gầu nghịch Bkđ nên nằm trong khoảng 1,42-1,73Rmax, lần lượt tương ứng với góc mở tay cần khi đào sang mỗi phía bên hông máy đào là 45o-60o, cũng lần lượt tương ứng với góc quay máy khi đổ sang mỗi bên là khoảng 60o-75o. Bề rộng khoang đào dọc của máy đào gầu nghịch hợp lý nhất là bằng 1,42Rmax, tương ứng với góc mở tay cần khi đào sang mỗi bên hông máy là 45o, khối lượng đất đào được tại một vị trí là khoảng trung bình không quá nhỏ. Nhưng máy đào làm việc đạt năng suất, do có thể bố trí vị trí đổ đất lên bờ hay lên ô tô vị trí ô tô đỗ hợp với phương trục hố đào cũng là trục di chuyển của máy đào một góc khoảng 60o < 90o, làm giảm thời gian mỗi chu kỳ đào-đổ của máy đào gầu nghịch. Dung tích gầu đào của máy đào gầu nghịch thường nhỏ, bằng khoảng nửa so với máy đào gầu nghịch cùng công suất động cơ. Đối với máy đào gầu thuận, thì xe ô tô tải hợp lý có dung tích thùng xe chứa được từ 3-5 gầu đào thuận. Sự phối hợp về mặt dung tích giữa máy đào gầu nghịch với xe ô tô tải hợp lý là xe tải nên chọn là loại có dung tích thùng xe chứa được khoảng từ 6-9 gầu đào của máy đào gầu nghịch. Năng suất của máy đào gầu nghịch có thể được ước tính với đơn vị tính là m3 đất xới rời tơi xốp/8 giờ theo công thức N=8*SChuKỳ*KĐộSâu-GócQuay*KThờiGian*Vgầu*KĐầyGầu Trong đó SChuKỳ là Số chu kỳ đào-đổ tiêu chuẩn của máy xúc gầu nghịch thủy lực, tra theo Bảng 2. chu kỳ/giờ KĐộSâu-GócQuay là Hệ số xét đến ảnh hưởng, của độ sâu đào thực tế cùng với góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, tới năng suất làm việc của máy đào gầu nghịch, tra theo Bảng 3. KThờiGian là Hệ số sử dụng thời gian, hay còn gọi là hệ số hiệu quả công việc. Vgầu là Dung tích của gầu đào chứa đầy đất tơi xốp đã được đào. m3 đất xới rời tơi xốp KĐầyGầu là Hệ số múc đầy gầu hay còn gọi là hệ số đầy vơi, phụ thuộc vào loại đất được đào, tra theo Bảng 1. Mỗi ca công tác tiêu chuẩn của máy đào là 8 giờ. Khi tính năng suất theo khối lượng đất liền thổ được đào đi đơn vị tính là m3 đất liền thổ/Ca công tác, thì công thức tính năng suất phải được chuyển đổ với hệ số độ tơi ban đầu của đất đào, như sau NĐấtLiềnThổ = N / ρo trong đó ρo là hệ số độ tơi ban đầu của đất xới rời tơi xốp vừa được máy đào lên. Có thể quy đổi số chu kỳ đào-đổ trong mỗi giờ như sau SChuKỳ*KĐộSâu-GócQuay = 3600/Tck trong đó Tck là thời gian thực hiện một chu kỳ công tác trung bình thực tế của máy đào, đơn vị tính là giây, bao gồm các thời gian đào đất, quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, đổ đất, quay máy từ nơi đổ về nơi đào, di chuyển máy đào sang vị trí đào mới. Bảng 1. Hệ số đầy gầu của máy đào, KĐầyGầu. Loại đất của hố đào Hệ số đầy gầu Đất thường, đất phù sa 0,80-1,10 Cát sỏi 0,90-1,00 Đất sét cứng 0,65-0,95 Đất sét nhão 0,50-0,90 Đá nổ mìn văng xa 0,70-0,90 Đá nổ mìn om 0,40-0,70 Bảng 2. Số chu kỳ công tác đào-đổ tiêu chuẩn trong mỗi giờ công tác của máy đào gầu nghịch cơ cấu thủy lực, SChuKỳ.[2] Loại đất của hố đào Cỡ máy đào gầu nghịch theo dung tích gầu Máy đào gầu nghịch loại đầu kéo bánh lốp wheel tractor Máy đào gầu nghịch loại nhỏ ≤ 0,76 m3 Máy đào gầu nghịch loại vừa 0,94-1,72 m3 Máy đào gầu nghịch loại lớn ≥ 1,72 m3 Loại đất mềm cát, sỏi, đất phù sa 170 chu kỳ/giờ 250 chu kỳ/giờ 200 chu kỳ/giờ 150 chu kỳ/giờ Loại đất cứng vừa đất thường, đất sét mềm 135 chu kỳ/giờ 200 chu kỳ/giờ 160 chu kỳ/giờ 120 chu kỳ/giờ Loại đất cứng đất sét cứng, đá 110 chu kỳ/giờ 160 chu kỳ/giờ 130 chu kỳ/giờ 100 chu kỳ/giờ Bảng 3. Hệ số ảnh hưởng, của độ sâu đào và góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, tới năng suất của máy đào gầu nghịch, KĐộSâu-GócQuay.[3] Độ sâu đào so với chiều sâu đào lớn nhất của máy Góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ 45o 60o 75o 90o 120o 180o H = 30%Hmax 1,33 1,26 1,21 1,15 1,08 0,95 H = 50%Hmax 1,28 1,21 1,16 1,10 1,03 0,91 H = 70%Hmax 1,16 1,10 1,05 1,00 0,94 0,83 H = 90%Hmax 1,04 1,00 0,95 0,90 0,85 0,75 Thông số các họ máy đào gầu nghịch HD800v2, hãng Kato. No = 8*SChuKỳ*KĐộSâu-GócQuay*KThờiGian*Vgầu*KĐầyGầu/ρo = 8x200x1,26x50/60x0,8x0,95/1,25 = 8x200x1,26x0,8333x0,8x0,95/1,25 = 1021,440 [m3/ca] Tham khảo[sửa] ▲ cuốn Sử dụng máy làm đất của Nguyễn Đình Thuận, nhà xuất bản Lao Động, năm 1975, trang 76. ▲ Construction Methods and Management, Đại học Bắc Carolina, bang Bắc Carolina, Hoa Kỳ, trang 45, 49. ▲ Construction Methods and Management, Đại học Bắc Carolina, bang Bắc Carolina, Hoa Kỳ, trang 45, 49.
Thuyết minh đồ án Tổ chức thi côngnck =3600Tck= chu kỳNăng suất ca của máy đàoWCaô =7 × × 1 × × / ca gian đào đất tđmáy =Hệ số thực hiện định mức ca. Chọn 2 ca= Phương án 2* Chọn máy đàoChọn máy đào gàu nghịch E-3322B1 có các thông số sauDung tích gàuq= kính đào lớn nhất Rdao max= mChiều cao đổ lớn nhất hmax= sâu đào lớn nhất Hmax= Tính toán năng suất ca của máy đào chọn máy đào đổ xuất của máy đào được xác định theo công thức Wca = tca. q.. m3/caTrong đó tcasố giờ máy làm việc trong 1 ca, chọn tca = Hệ số đầy gầu. Chọn Kđ = đất cấp 3.Kt Hệ số tơi của đất. Chọn Kt = hệ số sử dụng thời gian. Ktg = dung tích gầu, q = m3nck Số chu kỳ đào trong một giờ, được xác định bằngnck =3600Tck`SVTHHuỳnh Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1Page 22 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi côngTck chu kỳ đào thực tế, Tck = tck. Kvt. KφKhi đổ tại chỗ Tck = 19 Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ của máy, Kvt = Chu kỳ đào kỹ thuật. tck= 20 giâyTck đào Thời gian một chu kỳ của máy đào giây Tck=17snck =3600Tck= chu kỳNăng suất ca của máy đàoWCaô =7 × × × × / ca gian đào đất tđmáy =Hệ số thực hiện định mức ca. Chọn 1 ca= thấy hai phương án đưa ra, mỗi phương án có ưu, nhược điểm riêng. Phương án2 có năng suất cao hơn và phù hợp với điều kiện thi công thực tế của công trình. Chọnphương án 2 để thi công. Vậy chọn máy đào trong thi công là E-3322B1 .Dung tíchgàuq= làm việc trong 1 caCông tác đào đất thủ côngVthủ công= m3Tra định mức 1776 đối với đất cấp IIa Đào móng băng rộng ≤ 3m ; sâu ≤ 1m hao phí nhân công là công/m3AB1131 Hao phí nhân công x VM1+VM1' = x = côngb Đào móng băng rộng >3m ; sâu ≤ 1m hao phí nhân công là công/m3AB1135 Hao phí nhân công xVcònlai = x côngVậy tổng hao phí nhân công là công.* Chọn tổ thợ chuyên nghiệp để thi công- Chọn 1 tổ thợ gồm 75 công nhân, cơ cấu tổ thợ chọn theo định mức 726 gồm3thợbậc 2 +3 thợ bậc 3 + 3thợ bậc 4- Vậy chia số công nhân thành 14tổ , mỗi tổ 9 ngườiSVTHHuỳnh Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1Page 23 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi công* Thời gian để hoàn thành công việc -> chọn 5ngày.* Hệ số định mức . CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG MÓNG . Biện pháp thi công tổng quátTa có sơ đồ sauĐổ bê tông lótLắp cốt thépLắp ván khuônĐổ bê tôngDưỡng hộ bê tông & tháo ván khuônNghiệm Công tác đổ bê tông lót- Lót móng bằng đá 1x2, mác 200. Trước khi đổ bê tông lót cần nghiệm thu nền đất vàcó biện pháp xử lý cần Khối lượng bê tông lót của một móng nhỏ nên ta chọn phương án trộn bê tông bằngmáy trộn ngay tại công trường và đổ bằng thủ công. Trộn bê tông cho từng nhóm móngphân đoạn. Công tác cốt thépThép luân chuyển đến công trường phải đủ chủng loại theo đúng yêu cầu thiết gia công trong xưởng gia công cốt thép và được vận chuyển đến công trường. Thépđược làm sạch gỉ trước khi đổ bê tông. Lắp đặt từng thanh và buộc sau khi đổ bê tông chèn đảm bảo lớp bê tông bằng những viên bê tông đúc Công tác cốp phaSVTHHuỳnh Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1Page 24 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi công- Dùng ván khuôn có sẵn của nhà thầu, đảm bảo độ vững chắc, kín khít. Hệ giằngchống và gông chắc chắn, đảm bảo kích thước theo yêu cầu- Bê tông đổ sau 2 ngày có thể tháo cốp pha để luân Công tác đổ và bảo dưỡng bê tông- Trộn bằng máy ngay tại trên công trường và đổ bằng thủ công- Vữa bê tông với thành phần cốt liệu, tỷ lệ xi măng, nước phải được đảm bảo- Bê tông chỉ được đổ sau khi đã làm vệ sinh công nghiệp tưới nước, chuẩn bị mặtbằng, d ụng cụ, các trang thiết bị đầy đủ và nghiệm thu cốt thép, ván khuôn- Trong quá trình đổ bê tông, bê tông được đầm kĩ bằng đầm dùi- Công tác đổ bê tông đảm bảo thi công liên tục cho tới mạch ngừng- Thợ cốp pha, cốt thép, thợ điện và cán bộ kĩ thuật sẽ phải có mặt thường xuyên tại vịtrí đổ. Nếu như xảy ra sự cố như mất điện, mất nước, phình cốp pha, lệch thép, hỏng hócthiết bị… phải có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo đổ bê tông liên tục- Công tác bảo dưỡng bê tông sau khi đổ bê tông, đài móng được phủ một lớp mùn cưahay bao tải dày khoảng 2cm và tưới nước hàng ngày, giữ ẩm cho bê tông trong 3 Khối lượng công tác bê tông đài móng Khối lượng bê tông đài móng BÊ TÔNG MÓNG ĐVT m3TT12345LoạiSố cấuĐài móngmóngM1M2M3M4M5kiệna0,822,923,2b0,82222SVTHHuỳnh Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1h1111141113217Tổng thểtích đàimóng2,564475,48108,8Page 25 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi công678M6M7M1'2,91,840,8220,811123711,611,044,48tổng265, . Bê tông cổ móng Bảng Bê tông cổ móngBÊ TÔNG CỔ MÓNG ĐVT m3Cổ móngLoạimóngTT12345678M1M2M3M4M5M6M7M1'a0,450,50,50,30,550,60,650,45b0,50,40,30,30,40,40,40,4Số cấukiệnTổngthể tíchcổ móng411132172370,361,10,9750,271,870,720,390,504h0,40,50,51,50,51,50,50,4tổng6, . Khối lượng cốt thép cổ móng và đài móngLoại móngM1'M1LoạiKhối lượng cốt thépKhối lượngØ ≤10Ø ≤18Ø >18Ø ≤10Ø ≤18SVTHHuỳnh Thị Thanh Minh – LỚP 12KX138,827548,862268,3189,825233,733Page 26 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi côngØ >18Ø ≤10Ø ≤18Ø >18Ø ≤10Ø ≤18Ø >18Ø ≤10Ø ≤18Ø >18Ø ≤10Ø ≤18Ø >18Ø ≤10Ø ≤18Ø >18Ø >10Ø ≤18Ø >18M2M3M4M5M6M794,793,9112753,31062,7118,3085550,758142,05126,043761,135114,58766,0445307,074651,657150,8115550,7551565,811182,89764,2951994, Bảng khối lượng ván khuôn đài móngVÁN KHUÔN MÓNG ĐVT 100m2TT12345678Đài móngLoại móngM1M2M3M4M5M6M7M1'Số cấuabhkiện0,822,923,22,920,80,8222221,840,81111111141113217237KhốiTổnglượng 1khốiCK0,0320,080,0980,080,1040,0980,07680,032lượng0,1280,881,2740,161,7680,1960,23040,2244, Bảng khối lượng ván khuôn cổ móngVán khuôn cổ móng ĐVT 100m2Cổ móngTTLoại móngabSố cấuhSVTHHuỳnh Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1kiệnKhốiTổnglượng 1khốiCKlượngPage 27 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi công1234M1M2M3M40,450,50,50,30,50,40,30,30,40,50,51,54111320,00760,0090,0080,0180,03040,0360,0320,0725M50,550,40,5170,00950,038678tổngM6M7M1'0,60,650,450,40,40,41,50,50,42370,030,01050,00680,120,0420,02720, . Thiết kế tổ chức thi công cho công tác BTCT Phương án 1 Bê tông lótBảng Bảng khối lượng bê tông lót móngKhốiPhân đoạnMóngSố cấulượng 1kiệncấu kiện123Tổng KLM1'M2M7M3M5M1M1'M3M4M5M6M2M1'0,050,2420,2040,3410,3740,050,050,3410,2420,3740,3410,2420,0535354422272320,151,210,6121,7051,4960,20,10,6820,4842,6180,6820,7260,1M2M3M50,2420,3410,3743660,7262,0462,244Tổng khốilượng5,1735,4925,116Bảng Kết quả nhịp dây chuyền công tác bê tông lótPhân đoạnKhốiHao phíTổng haoSô côngSVTHHuỳnh Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1Thực tếchọnNSPage 28 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi cônglượng123phí5,175,495,121,421,421,42nhân7,357,807, Đập đầu cọcPhânđoạn123Số cọcMóngmỗimóngM1'M2M7M3M5M1M1'M3M4M5M6M2M1'M2M3M51435611546641456Số cấuTổng sốkiệncọc353544222723236632092524421084212122123036KhốiTổnglượng 1khốicọclượng0,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,003140,009420,06280,028260,07850,075360,012560,006280,03140,025120,131880,037680,037680,006280,037680,09420,11304Tổng0,2540,2830,251Theo định mức tácĐập đầu cọcĐơn vịm3ĐMHPLĐ công Kết quả nhịp dây chuyền công tác đập đầu cọcPhân Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1côngThực 29 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi công Bê tông đài móngDựa vào khối lượng thi công, mặt trận công tác ta chia mặt bằng thi công làm 3 phânđoạnBảng lượng bê tông ở mỗi phân đoạnPhân đoạnMóngM1'M2M7M3M5M1M1'M3M4M5M6M2M1'M2M3M5123Khối lượng 1Số cấucấu kiệnkiện0,6443,685,86,40,640,645,846,45,840,6445,86,43535442227232366TổngTổng Vkhốilượng1,922011,042925,62,561,2811,6844,811,6121,281234,838,487,5691,8486,48Theo định mức tácCốt thép móng≤ɸ 10Cốt thép móng≤ɸ 18Cốt thép móng>ɸ18Bê tông móngVán khuônĐơn vịĐMHPLĐcôngBậc thợ bqtấn11,323,5/7tấn8,343,5/7tấnm3100m26, phân công tác ván khuôn thành các quá trình sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ, căn cứvào định mức 722, với số liệu SVTHHuỳnh Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1Page 30 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi cộngQuáĐơntrìnhSản xuấtLắp dựngTháo dỡvịm2m2m2ĐMHPLĐ giờ côngTỷ lệ các quá trình0,08850,10360,05810,250235,37%41,41%23,22%100,00%Lượng hao phí cho công tác sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn- Sản xuất, lắp dựng 35,37%+41,41% x 12,25 = 9,41 công/100m 2- Tháo dỡ 23,22% x 12,25 = 2,84 công/100m2Bảng Kết quả nhu cầu côngLắp cốt thépLắp VKĐổ bê tôngKLPhânđoạnm3Tháo VKKL100m2KL tấnNC167,0KL100m2NC15,36NC143,598NC120,8995171,41,633716,1187,564150,6171,6334,638221,1827171,21,712014,2691,846141,8271,7124,862320,96461,516686,4821,5164,305 Nhịp công tác- Nếu nhịp công tác của dây chuyền bộ phận chênh nhau lớn dẫn đến các chỉ tiêu chấtlượng của dây chuyền kĩ thuật không tốt- Để giảm sự chênh lệch về nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận ta bố trí cơ cấutổ chức hợp lý với số thợ có đủ số lượng theo yêu cầu của vị trí thao tác- Thành phần tổ thợ được biên chế như sauBảng Thiết kế tổ đội thi công đài móng thợSố thợ1Lắp cốt thép552Lắp ván khuôn73Đổ bê tông4Tháo ván khuôn505Nhịp dây chuyền bộ phận Kij=Phân theo bậc Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1Page 31 Thuyết minh đồ án Tổ chức thi côngVới+ Qij khối lượng quá trình thành phần ở phân đoạn j+ ai định mức hao phí công việc+ Ni số công nhân thực hiện quá trìnhTa có bảng kết quả nhịp công tác của dây chuyền -Bảng quả nhịp công tác của dây chuyềnLắp cốt ván khuônChọTTα% bê ván khuônα% Bê tông cổ móng Bảng Kết quả nhịp công tác của dây chuyềnKhối lượng1 cấu kiệnSố cấu kiệnM1'M2M7M3M5M1M1'M3M4M5M6M2M1'0,0720,10,130,0750,110,0720,0720,0750,1350,110,360,10,07235354422272320,2160,50,390,3750,440,2880,1440,150,270,770,720,30,144M2M3M50,10,0750,113660,30,450,66Phân đoạn123MóngTổng KLTổng khốilượng1,9212,6421,554Theo định mức 1776MHĐMCông tácSVTHHuỳnh Thị Thanh Minh – LỚP 12KX1Đơn vịĐMHPLĐBậc thợPage 32
Liên hệ Liên hệ để biết thêm thông tin nhanh nhất. Chi tiết sản phẩm Liên hệ để biết thêm thông tin nhanh nhất. Máy đào Kobelco cần dài, gầu được sử dụng nhiều tại Việt Nam trong việc xây dựng, khơi thông dòng chảy, đắp mương, ke bờ... khả năng với lên đến 12m rất thuận tiện trong công việc.
1 giờ máy xúc đào được bao nhiều khối đất