Tưởng tượng không chủ định: là loại tưởng tượng một cách một cách tự nhiên, không phải cố gắng hay tập trung ý thức để tưởng tượng. Tưởng tượng có chủ định: là loại tưởng tượng xuất hiện khi con người có ý định, nhiệm vụ phải xây dựng nên những hình Đặt câu với từ tư tưởng: => Anh ấy có 1 tư tưởng rất lạc quan mỗi khi tiếp xúc với những lãnh đạo cấp cao. Qua bài viết Đồng nghĩa - Trái nghĩa với từ tư tưởng là gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết. Trí tưởng tượng có thể được sử dụng, trong lĩnh vực tâm lý trị liệu, như một công cụ để tạo ra các trạng thái cảm xúc tích cực hoặc làm dịu đi những trạng thái tiêu cực đang kìm hãm đối tượng. Có vô số quy trình sử dụng nó và được đưa vào nhãn chung là Tường lửa là một hệ thống được thiết kế để ngăn chặn những truy cập trái phép vào mạng nội bộ bằng cách lọc thông tin đến từ một mạng khác, chẳng hạn như mạng internet. Tường lửa có thể chặn lưu lượng từ những nguồn truy cập không mong muốn và cho phép lưu Từ điển pháp luật; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đặt lịch hẹn; Gửi báo giá; 1900.6568; Trang chủ » Thông tin hữu ích » Ngày 20/10 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam? Thông tin hữu ích. Ngày 20/10 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam? Len ốp chân tường bằng kim loại. Đây là dòng len sử dụng ốp chân tường khá mới, sử dụng để trong trang trí cho nhiều không gian nội thất. Chúng được làm từ các kim loại khác nhau như đồng, inox, nhôm,… có độ cứng cao, mang đến sự sang trọng và hiện đại. Tuy nhiên Sự khác biệt trong việc vận dụng trí tưởng tượng của Đông và Tây. 1. Phương Tây. Ở VN, t để ý, trẻ được dạy chữ rất sớm, có thể là dạy luôn ngoại ngữ từ sớm, trong khi ở các nước tư bản, trẻ được khuyến khích chơi đùa, tìm hiểu về thế giới tự nhiên I. Khái niệm: Là hiện tượng một từ khi thì được dùng với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của từ loại này, khi thì được dùng với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của từ loại khác. Thí dụ: - Tôi định nói những suy nghĩ (1) vừa rồi của tôi đối với anh nhưng lại thôi … Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Mục lục Tưởng tượng là gì? Tưởng tượng kì ảo là gì? Tưởng tượng và thực tế Những câu nói hay về trí tưởng tượng Mọi đứa trẻ đều được sinh ra với trí tưởng tượng đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, đôi khi chúng bị đánh mất hoặc bỏ quên trong quá trình ta trưởng thành. Định nghĩa tưởng tượng là gì và hiểu thêm về sức mạnh của khả năng tuyệt vời này có thể giúp bạn tiến xa hơn trong cuộc sống. Vì vậy, đừng bỏ qua bài viết sau nhé! 1. Tưởng tượng là gì? Albert Einstein từng nói rằng “Trí tưởng tượng còn quan trọng hơn cả kiến thức. Kiến thức thì hạn chế. Trí tưởng tượng lại bao quanh cả thế giới”. Quả đúng như vậy, sức mạnh tinh thần của con người mạnh mẽ hơn tất cả mọi thứ trên thế giới này. Vậy thực ra, tưởng tượng là gì? Tưởng tượng là khả năng của não bộ khi hình thành nên những hình ảnh, cảm giác, khái niệm cụ thể đang không có thật ở hiện tại hay chưa hề có. Khả năng này được hình thành từ những trải nghiệm, những kiến thức mà con người đã có được trước đó. Não bộ sẽ sử dụng nguồn dữ liệu này để trí tưởng tượng được phát huy một cách tối đa. Ngoài ra, dưới vai trò một danh từ, tưởng tượng còn là sự sáng tạo. Hay dưới vai trò của một tính từ tưởng tượng chỉ sự lừa dối, huênh hoang, tuy nhiên nghĩa này ít phổ biến hơn so với hai nghĩa ở trên. Trí tưởng tượng của mỗi người là độc nhất Như vậy, có thể thấy rằng, trí tưởng tượng, sự sáng tạo của mỗi người là độc nhất. Bởi trải nghiệm, cảm giác, môi trường học hỏi, sinh sống… của mỗi cá nhân đều không giống nhau. Kể cả cùng trải nghiệm một tình huống, có cùng cha mẹ, nhưng cách mỗi người tiếp cận chúng là khác biệt. Với đặc điểm đặc biệt ấy, trí tưởng tượng của mỗi người mang dấu ấn riêng và có thể đi tới những giới hạn xa nhất, lạ lùng nhất, bất ngờ nhất. Ví như chẳng ai sống những thế kỷ 18 có thể tin rằng con người có thể bay như những chú chim. Thế nhưng, bằng trí tưởng tượng, sự thông minh, đam mê và nhiệt huyết của mình, hai anh em nhà Wright đã trở thành những người đầu tiên thử nghiệm thành công cho máy bay bay được. Trước đây, có thể cả thế giới cũng chẳng thể tin rằng sẽ có một ngày chúng ta dùng ánh sáng mà không cần châm lửa, thực phẩm có thể bảo quản lâu hơn mà không bị hư hỏng hay con người sẽ không còn phải đi bộ hay xe ngựa nữa. Cuộc sống tiện nghi, hiện đại của nhân loại hiện nay chính là nhờ một phần vào trí tưởng tượng của con người. Không chỉ góp phần cải thiện đời sống vật chất, trí tưởng tượng còn giúp chúng ta nuôi dưỡng đời sống tinh thần. Những câu chuyện ngụ ngôn, thần thoại, cổ tích,... chứa đựng nhiều bài học sâu sắc, hướng con người về cái thiện, dạy con người cách đối nhân xử thế, xoa dịu tâm hồn… cũng đóng vai trò rất quan trọng. Thực ra, tưởng tượng luôn đồng hành cùng chúng ta trong suốt quá trình trưởng thành. Nó không biến mất hoàn toàn, có chăng chỉ là chúng ta đã đánh mất cách kết nối với nó mà thôi. Chính vì vậy, chỉ cần để cho trí tưởng tượng, sự sáng tạo được thoải mái “bay lượn”, bạn sẽ khám phá ra những chân trời mới với vô vàn điều thú vị. Xem thêm Những phát minh vĩ đại của Thomas Edison làm thay đổi cách sống của nhân loại 2. Tưởng tượng kì ảo là gì? Tưởng tượng kì ảo là những điều không có thực, kì lạ, chỉ có trong tưởng tượng, do con người hư cấu nên. Khái niệm này thường xuất hiện trong thể loại truyền thuyết, tác phẩm kì ảo… Tưởng tượng kì ảo không có giới hạn và thường là những điều không có thật Những chi tiết tưởng tượng kì ảo đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các tác phẩm mang yếu tố huyền bí, hư ảo. Bên cạnh đó, chúng cũng thể hiện sức sáng tạo không giới hạn, thỏa mãn ước mơ của con người hay giải thích những sự việc, hiện tượng chưa thể giải thích bằng cách thông thường… Xem thêm List truyện huyền ảo chuyển thể thành phim 3. Tưởng tượng và thực tế Tưởng tượng luôn hấp dẫn tất cả mọi người bởi nó không có giới hạn, nó phụ thuộc hoàn toàn vào sức sáng tạo của mỗi người và không thể nhìn thấy bằng các giác quan. Trong khi đó, thực tế là những gì đã xảy ra trong tự nhiên và xã hội, là thứ mà chúng ta có thể thấy rõ bằng các giác quan. Sự hiểu biết về thế giới bên ngoài của con người đến từ thông tin được thu thập từ các giác quan và các sự kiện, lý thuyết về cách hoạt động của sự vật trong thế giới. Do đó, khi những điều trên thay đổi, nhận thức về thực tại của con người cũng thay đổi. Mặt khác, trí tưởng tượng phụ thuộc hoàn toàn vào những hiểu biết, suy nghĩ và nhu cầu của cá nhân. Đó là lý do vì sao nói tưởng tượng không bị giới hạn bởi thực tế và thực tế thì tồn tại độc lập với tâm trí. Xem thêm Vai trò của thế giới quan của con người trong đời sống và triết học 4. Những câu nói hay về trí tưởng tượng Nếu bạn tò mò danh nhân nổi tiếng có quan điểm như thế nào về trí tưởng tượng thì hãy theo dõi phần tiếp theo ngay nhé. Chúng không chỉ là những câu nói chứa đựng bài học ý nghĩa được đúc kết từ kinh nghiệm thực tế mà còn có thể trở thành châm ngôn sống hay động lực giúp ta phấn đấu. 1. Logic will get you from A to B. Imagination will take you everywhere. - Albert Einstein Tạm dịch Logic sẽ đưa anh từ điểm A tới điểm B. Còn trí tưởng tượng sẽ đưa anh tới mọi nơi. 2. This world is but a canvas to our imagination. - Henry David Thoreau Tạm dịch Thế giới này chỉ là một bức tranh được vẽ theo trí tưởng tượng của chúng ta. 3. The world of reality has its limits; the world of imagination is boundless. - Jean Jacques Rousseau Tạm dịch Thế giới hiện thực có giới hạn; thế giới tưởng tượng là vô hạn. 4. If you can imagine it, you can achieve it. If you can dream it, you can become it. - William Arthur Ward Tạm dịch Nếu bạn có thể tưởng tượng, bạn có thể đạt được nó. Nếu bạn có ước mơ, bạn có thể làm được. 5. Everything you can imagine is real. - Pablo Picasso Tạm dịch Tất cả những gì bạn có thể tưởng tượng đều có thật. 6. The true sign of intelligence is not knowledge but imagination. - Albert Einstein Tạm dịch Dấu hiệu thật sự của trí tuệ không phải là kiến thức mà là trí tưởng tượng. 7. To imagine is everything, to know is nothing at all. - Anatole France Tạm dịch Tưởng tượng là tất cả, hiểu biết chưa là gì cả. 8. Imagination is the beginning of creation. You imagine what you desire, you will what you imagine and at last you create what you will. - George Bernard Shaw Tạm dịch Trí tưởng tượng là khởi nguồn của sự sáng tạo. Bạn tưởng tượng ra những gì bạn mong muốn, bạn sẽ làm những thứ mà bạn tưởng tượng, và cuối cùng bạn tạo ra thứ mà bạn sẽ làm. 9. Everything you look at can become a fairy tale and you can get a story from everything you touch. - Hans Christian Andersen Tạm dịch Mọi thứ bạn nhìn đều có thể trở thành một câu chuyện cổ tích và bạn có thể có được một câu chuyện từ bất cứ thứ gì mà bạn chạm vào. 10. Only in men's imagination does every truth find an effective and undeniable existence. Imagination, not invention, is the supreme master of art as of life. - Joseph Conra Tạm dịch Chỉ trong trí tưởng tượng của đàn ông, mọi chân lý mới tìm thấy sự tồn tại hữu hiệu và không thể phủ nhận. Trí tưởng tượng, không phải là phát minh, nó là bậc thầy tối cao của nghệ thuật trong của cuộc sống. 11. Imagination rules the world. – Napoleon Bonaparte Tạm dịch Trí tưởng tượng thống trị thế gian này. Xem thêm Những câu danh ngôn của William Shakespeare về tình yêu và cuộc sống 12. Imagination is the only weapon in the war against reality. - Lewis Carroll Tạm dịch Trí tưởng tượng là vũ khí duy nhất trong cuộc chiến chống lại thực tế. 13. Imagination will often carry us to worlds that never were, but without it we go nowhere. ― Carl Sagan Tạm dịch Trí tưởng tượng sẽ mang chúng ta tới thế giới mà ta chưa từng tới, nếu không có nó chúng ta sẽ chẳng thể đi tới bất kỳ đâu. 14. Imagination is the eye of the soul. - Joseph Joubert Tạm dịch Trí tưởng tượng là đôi mắt của tâm hồn. 15. What is now proved was once only imagined. - William Blake Tạm dịch Những điều đã được chứng minh từng chỉ là tưởng tượng. Trí tưởng tượng chính là chiếc “chìa khóa vạn năng” mở ra tiềm năng của mỗi người. Vì vậy, hãy học cách sử dụng chúng nếu bạn muốn khám phá bản thân cũng như thế giới rộng lớn này. Nguồn ảnh Internet Các loại từ trong Tiếng Việt Đầy Đủ Ngữ pháp Tiếng Việt rất đa dạng từ cấu trúc ngữ pháp đến các chức năng trong câu. Trong đó, từ là đơn vị cấu tạo nên câu. Các loại từ trong Tiếng Việt đa dạng và có nhiều chức năng khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu bài tổng hợp về các từ loại Tiếng Việt cần thiết cho học sinh. Nội dung bài viết1 Tổng hợp các loại từ trong Tiếng Từ loại là Các từ loại thường Danh Động Tính Đại Số Chỉ Quan hệ Tình thái Thán Giới Trạng từ Tổng hợp các loại từ trong Tiếng Việt Từ loại là gì Các từ giống nhau về mặt đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa biểu đạt khái quát gọi là từ loại. Từ loại được chia thành nhiều loại. Cơ bản trong hệ thống Tiếng Việt gồm có danh từ, động từ, tính từ, đại từ, chỉ từ, số từ, lượng từ…Ngoài ra còn có quan hệ từ, tình thái từ, phó từ… Các từ loại thường gặp Danh từ Danh từ là từ loại để nói về các sự vật, hiện tượng hay gọi tên con người, sự vật, khái niệm, đơn vị. Danh từ thường đảm nhiệm chủ ngữ trong câu. Ví dụ – Danh từ chỉ hiện tượng nắng, mưa, bão, tuyết, chớp, sấm… – Danh từ chỉ sự vật bàn, ghế, bát đũa, xe cộ… – Danh từ chỉ khái niệm con người, lối sống, tư duy, tư tưởng… – Danh từ chỉ đơn vị kilomet, mét, tạ, tấn, vị vị luật sư, vị giám đốc, ông, bà… Gồm danh từ chung và danh từ riêng – Danh từ riêng là tên riêng của sự vật, hiện tượng, tên người, tên địa phương,… Ví dụ tên người Hoa, Hồng, Lan, Huệ..; tên địa phương xã Đồng Văn,… – Danh từ chung tên chung cho các sự vật hiện tượng + Danh từ cụ thể có thể cảm nhận sờ, nắm được bàn, ghế, máy tính… + Danh từ trìu tượng Không thể cảm nhận bằng giác quan tư tưởng, đạo lý, cách mạng, định nghĩa… Động từ Là từ loại chỉ các hành động, trạng thái của sự vật và con người. Động từ thường làm vị ngữ trong câu. Ví dụ chạy, nhảy, bơi, đạp, đánh…; vui, hờn, giận, ghét… Người ta thường chia động từ thành nội động từ và ngoại động từ + Nội động từ những từ đi sau chủ ngữ và không có tân ngữ theo sau Ví dụ Mọi người chạy/ Anh ấy bơi… + Ngoại động từ là những từ có tân ngữ theo sau Ví dụ Cô ấy làm bánh/ Họ ăn cơm… Ngoài ra còn chia động từ chỉ trạng thái thành các loại như + Trạng thái tồn tại và không tồn tại hết, còn, không có… + Trạng thái chỉ sự biến hóa hóa, thành, chuyển thành.., + Trạng thái chỉ sự tiếp thụ phải, bị, được… + Trạng thái chỉ sự so sánh hơn, quá, thua, là, bằng… Tính từ Là từ loại chỉ đặc điểm, tính chất, màu sắc, trạng thái của sự vật, hiện tượng. Ví dụ đẹp, xấu, vàng, cam, tím, to, nhỏ… – Tính từ chỉ đặc điểm là đặc điểm bên ngoài ngoại hình, hình dáng, những nét riêng, đặc biệt của sự vật, hiện tượng nét riêng về màu sắc, kích thước, âm thanh…; đôi khi còn là những đặc điểm bên trong khó nhận diện tâm lý, tính tình… Ví dụ + Tính từ chỉ đặc điểm bên ngoài cao, to, béo, gầy, xanh, tím… + Tính từ chỉ đặc điểm bên trong ngoan, hiền, chăm chỉ, kiên trì… – Tính từ chỉ tính chất tính chất riêng biệt của sự vật, hiện tượng thường là tính chất bên trong. Ví dụ tốt, đẹp, xấu, nặng, nhẹ… + Tính từ chỉ tính chất chung xanh, tím, vàng.. + Tính từ chỉ tính chất xác định tuyệt đối vàng lịm, ngọt lịm, trắng tinh, cay xè, xanh lè… Đại từ Là những từ để trỏ người, chỉ vật, hiện tượng được nhắc tới. Gồm các đại từ sau – Đại từ xưng hô dùng để xưng hô Ví dụ Tôi, họ, nó, chúng ta… – Đại từ thay thế dùng để thay thế sự vật, hiện tượng được nhắc trước đó không muốn nhắc lại trong câu sau Ví dụ ấy, đó, nọ, thế, này… – Đại từ chỉ lượng dùng để chỉ về số lượng Ví dụ bao nhiêu, bấy nhiêu… – Đại từ nghi vấn dùng để hỏi xuất hiện trong các câu hỏi Ví dụ ai, gì, nào đâu… – Đại từ phiếm chỉ dùng để chỉ một điều gì không thể xác định. Cần phân biệt với đại từ nghi vấn. Ví dụ Anh ta đi đâu cũng thế/ Vấn đề nào cũng căng thẳng… Số từ Những từ chỉ số lượng và thứ tự gọi là số từ. Ví dụ thứ tự một, hai, ba…số đếm; số lượng một trăm, ba vạn, một vài, mấy, mươi… Chỉ từ Những từ dùng để trỏ vào sự vật, hiện tượng để xác định trong một khoảng không gian, thời gian cụ thể gọi là chỉ từ. Thường làm phụ ngữ cho danh từ hoặc cũng có thể làm chủ ngữ trong câu. Ví dụ đấy, kia, ấy, này… Quan hệ từ Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa, mối quan hệ của bộ phận, của các sự vật, hiện tượng Quan hệ từ dùng để nối và, rồi, với, hay, nhưng, mà… Ví dụ Anh và tôi đi đến tiệm sách/ Mẹ tôi thích canh cá nhưng tôi lại không… Quan hệ từ thường đi thành cặp tạo thành các cặp quan hệ từ + Cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả Vì…nên…; Do…nên…; Nhờ…mà… Ví dụ Do trời mưa nên chúng tôi được nghỉ. + Cặp quan hệ từ chỉ điều kiện – kết quả Hễ…thì…; Nếu…thì…; Giá…mà… Ví dụ Nếu học giỏi thì tôi sẽ được ba mẹ cho đi du lịch. + Cặp quan hệ từ chỉ sự tương phản Tuy…nhưng…; Mặc dù…nhưng… Ví dụ Mặc dù nhiệt độ xuống rất thấp nhưng họ vẫn cố tới trường. + Cặp quan hệ từ chỉ sự tăng tiến Không những…mà còn…; Không chỉ…mà còn…; Bao nhiêu…bấy nhiêu… Ví dụ Lan không những học giỏi mà còn rất tốt bụng. Tình thái từ Những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hay biểu thị trạng thái cảm xúc của con người được gọi là tình thái từ Ví dụ Em đi làm nhé!/ Mọi người đã ăn cơm chưa?/ Bác không về quê à?… Thán từ Gồm những từ được sử dụng nhằm giúp bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người hoặc dùng với chức năng gọi đáp gọi là thán từ. Thán từ thường dùng trong câu cảm thán và đi sau dấu chấm than. Ví dụ – Thán từ gọi đáp Anh ơi, Hỡi mọi người, Này bạn ơi…; – Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc Ôi bó hoa thật đẹp!/ Chà vị trà này ngon tuyệt Giới từ Giới từ là những từ dùng để xác định một sự vật ở một không gian cụ thể hay quan hệ sở hữu của vật này đối với con người. Ví dụ của, ở, bên trong, bên ngoài, bên trên, dưới… Trạng từ Trạng từ được dùng trong câu với chức năng cung cấp thêm thông tin về mặt thời gian, không gian, địa điểm…Thường theo sau động từ, tính từ để bổ nghĩa cho danh, động từ đó. Ví dụ + Trạng từ chỉ thời gian sáng, trưa, tối, ngay, đang… + Trạng từ chỉ cách thức nhanh, chậm,… + Trạng từ chỉ nơi chốn ở đây, chỗ này, chỗ kia… + Trạng từ chỉ tần xuất thường xuyên, liên tục,… + Trạng từ chỉ mức độ giỏi, kém, hoàn hảo… Như vậy trong hệ thống ngữ pháp các loại từ trong Tiếng Việt đa dạng và phong phú. Để hiểu và sử dụng chúng cũng không hề dễ dàng. Hi vọng qua bài viết này, các bạn có thể mang về cho mình kiến thức liên quan đến từ loại và sử dụng chúng một cách nhuần nhuyễn. Thuật Ngữ - Thơ lục bát là gì, cách gieo vần thơ lục bát Ý nghĩa nhan đề các tác phẩm văn học nổi tiếng Văn nghị luận là gì, các dạng văn nghị luận thường gặp Các thể thơ Việt Nam thường gặp Văn biểu cảm là gì? Cách làm văn biểu cảm Điệp ngữ là gì? Tác dụng và lấy ví dụ điệp ngữ Câu nghi vấn là gì, tác dụng và lấy ví dụ Cập nhật ngày 27-01-2022Chia sẻ bởi Nguyễn Thành Long“tưởng tượng” thuộc từ loại gì?Chủ đề liên quanCâu “Óc tôi đột nhiên thấy êm ái vô cùng” cóB 3 từ đơn, 1 từ ghép, 2 từ 3 từ đơn, 2 từ ghép, 1 từ nào nêu đúng chủ ngữ trong câu Cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻ châm vào da Cảnh bao la của núi rừngC Cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻNhững câu nào có hiện tượng đảo từ để nhấn mạnhA Mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh Xóm lưới cũng ngập trong ánh nắng sớm đẫm chiếu người những câu nào ánh nắng được nhân hóa?A Ánh nắng chiếu vào đôi mắt Ánh nắng tắm mượt mái tóc Ánh nắng phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của văn nào sử dụng biện pháp so sánh?A Cánh diều mềm mại như cánh Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo Sau này tôi mới hiểu đấy là khát Bầu trời tự do đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ. Từ "Ăn" trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?A Mỗi bữa cháu bé ăn một bát cơm. B Em phải ngoan, không thì bố cho ăn đòn Loại ô tô này ăn xăng lắm. Đoạn thơ sau có bao nhiêu tính từBao nhiêu công việc lặng thầm / Bàn tay của bé đỡ đần mẹ học giỏi, bé nết na / Bé là cô Tấm, bé là con 21 Dòng nào chỉ gồm các từ láyA lăn tăn, long lanh, róc rách, mong ngóng. B Thênh thang, um tùm, lon ton, tập mênh mông, bao la, nhỏ nhẹ, lênh khênh. D mải miết, xa xôi, xa lạ, vương nào có tiếng “nhân” không cùng nghĩa với tiếng “nhân” trong các từ còn lại?ANhân loại, nhân lực, nhân tài B Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân áiCNhân công, nhân chứng, chủ nhân D Nhân dân, nhân, nhân vật, quân từ “nhân hậu, nhân ái, nhân từ, nhân đức” thuộc từ nào dưới đây?Từ ghép nào dưới đây được tạo ra từ các cặp tiếng có nghĩa trái ngược nhau?Trong câu nào dưới đây, rừng được dùng với nghĩa gốc?A Núi rừng Trường Sơn như bừng Ngày 2 tháng 9, đường phố tràn ngập một rừng cờ Một rừng người về đây dự ngày giỗ tổ Hùng nào không đồng nghĩa với từ rọi trong câu Một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu mừng rỡ rọi “thấp thoáng” thuộc từ loại nào?“Quyến luyến” có nghĩa là gì?B Có tình cảm yêu mến, không muốn rời xa Lúng túng, không làm chủ được động tác, hoạt động của thơ “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?Dòng nào gồm toàn từ láy?Ahơi vơi, lấp lánh, lấp loáng, ngân nga, bỡ ngỡB chơi vơi, nối liền, lấp loáng, ngân nga, bỡ chơi vơi, ngẫm nghĩ, lấp loáng, ngân nga, chạy nhảy.“Dòng” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?A Theo dòng chảy của thời gian, câu chuyện được lan truyền Những dòng điện truyền đi trăm Dòng suối ấy thật trong nào sau đây không đồng nghĩa với từ “nhô” trong câu “Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ”Từ “bỡ ngỡ” thuộc từ loại nào? Từ điển mở Wiktionary Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm Mục lục 1 Tiếng Việt Cách phát âm Danh từ Động từ Dịch Tham khảo Tiếng Việt[sửa] Cách phát âm[sửa] IPA theo giọng Hà Nội Huế Sài Gòn tɨə̰ŋ˧˩˧ tɨə̰ʔŋ˨˩tɨəŋ˧˩˨ tɨə̰ŋ˨˨tɨəŋ˨˩˦ tɨəŋ˨˩˨ Vinh Thanh Chương Hà Tĩnh tɨəŋ˧˩ tɨəŋ˨˨tɨəŋ˧˩ tɨə̰ŋ˨˨tɨə̰ʔŋ˧˩ tɨə̰ŋ˨˨ Danh từ[sửa] tưởng tượng Khả năng sáng tạo trong văn học, nghệ thuật bằng những hình ảnh nói trên. Nhà thơ, nhà tiểu thuyết giàu tưởng tượng. Bịa đặt, thêu dệt. Những chiến thắng tưởng tượng của quân đội Mỹ. Động từ[sửa] tưởng tượng Tạo ra trong trí hình ảnh của những sự vật đã tác động vào các giác quan hoặc, trên cơ sở những sự vật này, hình ảnh của những sự vật xa lạ. Dịch[sửa] tiếng Anh imagination Tham khảo[sửa] "tưởng tượng". Hồ Ngọc Đức, Dự án Từ điển tiếng Việt miễn phí chi tiết Lấy từ “ Thể loại Mục từ tiếng ViệtMục từ tiếng Việt có cách phát âm IPADanh từĐộng từDanh từ tiếng ViệtĐộng từ tiếng Việt

tưởng tượng thuộc loại từ gì