Để được cung cấp thông tin quy hoạch, người xin cung cấp thông tin cần nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên môi trường để được cung cấp thông tin. Ngoài các giấy tờ cần thiết để chứng minh việc sử dụng đất, người có yêu cầu phải có đơn xin cung cấp thông tin quy hoạch. Mẫu đơn xin cung cấp thông tin quy hoạch như sau:
SAWACO: Đảm bảo cung cấp 100% nước sạch cho huyện Bình Chánh. Lên "kế sách" ứng phó với khủng hoảng nước sạch. SAWACO hợp tác cùng VIETTEL chuyển đổi số, xây dựng hệ thống cấp nước thông minh. Chia sẻ kinh nghiệm, giải pháp giảm thất thoát nước.
Không gian sách tiếng Pháp- Nhịp cầu hữu ích cung cấp thông tin, tri thức cho người Việt Nam Giấy phép hoạt động Báo điện tử số 220/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 29/04/2016 (cấp lại). Tổng Biên tập: NGUYỄN THỊ HOÀNG LAN. Hà Nội
Cẩm Nang được xuất bản lần đầu vào năm 1899 và hiện có tên gọi là Cẩm Nang MSD bên ngoài Hoa Kỳ và Canada. Đó là một trong những nguồn thông tin y tế được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Các Cẩm nang cam kết cung cấp thông tin y khoa tốt nhất hiện nay mà các
Tổ chức bộ máy Lãnh đạo HĐND - UBND huyện. Thông tin người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 1. Người phát ngôn. Họ và tên: Hoàng Mạnh Dũng. Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện. Số điện thoại: 0912703835. Email: hoangmanhdung@hanam.gov.vn. 2.
Về nội dung làm việc với nhà báo, phóng viên, trường hợp nhà báo, phóng viên đến đề nghị cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin phục vụ hoạt động tác nghiệp báo chí, thực hiện theo Khoản 1 Điều 38 quy định. Việc cung cấp thông tin cho báo chí có thể bằng văn bản, trên
Ngoài việc cung cấp thông tin về học bổng, SallieMae còn giúp các bạn sinh viên vay một khoản tiền để có thể trang trải cuộc sống Kết: Edu2Review hy vọng 7 trang web này sẽ thực sự bổ ích cho các bạn sinh viên đang có ý định đi "săn" học bổng tại các trường ĐH-CĐ trên
Tác giả Zachary Stieber Thứ tư, 31/08/2022 Báo lỗi Theo quyết định của một thẩm phán hôm 30/08, một người cung cấp tin quan trọng cho hồ sơ chống cựu Tổng thống Donald Trump cần giải thích lý do tại sao ông ấy cần sử dụng thông tin mật trong phiên tòa sắp tới của mình.
App Vay Tiền Nhanh. Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage Ngày hỏi 08/09/2016 Cung cấp thông tin là gì? Căn cứ pháp lý Điều 2 Luật Tiếp cận thông tin 2016 Cung cấp thông tin bao gồm việc cơ quan nhà nước công khai thông tin và cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân. - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email nhch - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo; - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc; - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail nhch Căn cứ pháp lý của tình huống THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI THƯ VIỆN PHÁP LUẬT 17, Nguyễn Gia Thiều, phường 6, Quận 3, Hồ Chí Minh Click để Xem thêm Địa chỉ 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Điện thoại 028 7302 2286 E-mail nhch Parent company THU VIEN PHAP LUAT Ltd. Business license No. 32/GP-TTĐT issued by Department of Information and Communications of Ho Chi Minh City on May 15, 2019 Editorial Director Mr. Bui Tuong Vu - Tel. 028 3935 2079
Contents1 Sơ lươc về sản phẩm cáp cứng viễn thông2 BẢNG THÔNG SỐ CÁP CỨNG VIỄN THÔNG3 Cáp thép VI NA chuyên cung cấp các loại cáp cứng viễn thông ở TP HCM và toàn quốc4 Báo giá cáp cứng viễn thông 2021 Sơ lươc về sản phẩm cáp cứng viễn thông Cáp cứng viễn thông 1×7, 1×19 được xem như là loại thép chỉ định dành riêng cho việc chằng kéo các trạm thu sóng viễn thông mà không một loại cáp thép nào có thể thay thế được. Thực tế sử dụng cho thấy, cáp cứng viễn thông 1×19 có khả năng chịu được lực kéo tốt nhất, độ bền cao. cáp cứng viễn thông 1×7 Tương tự như loại cáp cứng viễn thông 1×7, cáp cứng viễn thông 1×19 cũng có cấu tạo đặc biệt gồm 19 sợi cáp lụa đơn xoắn lại với nhau theo một cấu trúc đặc biệt giúp cho sợi cáp khi co sẽ tạo nên một lực rất lớn, sức kéo có thể lên đến trên 12 tấn. Sản phẩm có nhiều đường kính khác nhau, trọng lượng lớn nhất xấp xỉ có thể đạt đến 184kg/100m. Dây cáp còn được phủ bề ngoài bằng lớp mạ kẽm điện phân. Có khả năng chống sự mài mòn và gỉ khi tiếp xúc với thời tiết khắc nghiệt bên ngoài. Hình ảnh sản phẩm cáp cứng viễn thông Cáp cứng viễn thông 1×19 được Cáp thép VI NA phân phối đến Qúy khách hàng với các đường kính được sử dụng nhiều nhất là phi 10mm và phi 12mm. Dùng để thi công các trạm thu phát sóng, cột viễn thông, cột thu sét… BẢNG THÔNG SỐ CÁP CỨNG VIỄN THÔNG KẾT CẤU ĐƯỜNG KÍNH TỔNG GẦN ĐÚNG ĐINH LƯỢNGGẦN ĐÚNG M/KG SỐ SỢI ĐƯỜNG KÍNH 1 SỢI MM SAI SỐ +/- MM MM SAI SỐ +/- MM 1 Cáp ly 8 7 2 Cáp ly 9 3 9 3 Cáp ly 10 4 Cáp ly 12 4 12 5 Cáp ly 6 Cáp ly 10 19 7 Cáp ly 11 11 8 Cáp ly 12 12 9 Cáp ly 14 1 10 Cáp ly 16 16 Cáp thép VI NA chuyên cung cấp các loại cáp cứng viễn thông ở TP HCM và toàn quốc Cáp thép VI NA chuyên cung cấp các loại cáp cứng viễn thông chất lượng cao cho các công trình, các nhà mạng như Mobifone, Vietel, Vinaphone,… ở TP HCM và toàn quốc. Với kinh nghiệm hơn 10 năm đồng hành cùng thị trường Việt thép VI NA tự hào hiểu được mong muốn của người Việt và chất lượng sản phẩm công ty luôn tốt nhất và giá thành cạnh tranh nhất. Ngoài ra Cáp thép VI NA còn cung cấp các loại vật tư cáp thép khác như tăng đơ, ma ní, bẹn lót cáp,… Các sản phẩm công ty cung cấp luôn có chất lượng cao, giá thành rẻ so với thị trường. Ngoài ra, các chứng từ của sản phẩm như CO, CQ luôn có đầy đủ để đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm với chất lượng của sản phẩm mà công ty cung cấp. Đội ngũ nhân viên Cáp thép VI NA lâu năm, nhiều kinh nghiệm để tư vấn cho quý khách các thông tin về sản phẩm tốt nhất. Và phù hợp với nhu cầu công việc của quý khách nhất. Báo giá cáp cứng viễn thông 2021 Thị trường luôn biến động tùy vào thời điểm. Và thị trường cáp thép, vật tư thép cũng từ đó mà có sự thay đổi theo. Các chính sách về nhập khẩu dây cáp, cung cầu thị trường chính là những biến thiên rất lớn khó có thể tính toán được. Cáp thép VI NA có chính sách về giá cả, chiết khấu tốt nhất cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của công ty. Qúy khách có nhu cầu tìm mua dây cáp cứng viễn thông 1×19 xin vui lòng liên hệ ———————————————————————————— CÔNG TY TNHH CÁP THÉP VI NA Hotline & Zalo Website Địa chỉ 85 Đường Số 1,KDC Nam Hùng Vương Lạc, Bình Tân,TP. HCM Email baogiacapthepvina
Đơn yêu cầu cung cấp thông tinMẫu đơn yêu cầu cung cấp thông tinMẫu đơn yêu cầu cung cấp thông tin là mẫu đơn yêu cầu được cá nhân gửi tới cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu về việc cung cấp thông tin. Mẫu đơn nêu rõ thông tin cá nhân của người làm đơn, nội dung yêu cầu cung cấp thông tin... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu đơn yêu cầu cung cấp thông tin tại thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuếMẫu thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranhMẫu số 09/KTTT Biên bản làm việc về việc cung cấp thông tinMẫu đơn yêu cầu cung cấp thông tinNội dung cơ bản của mẫu đơn yêu cầu cung cấp thông tin như sauCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc-........, ngày...tháng...năm..ĐƠN YÊU CẦUCUNG CẤP THÔNG TINKính gửi Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tạiPHẦN GHI CỦA ĐĂNG KÝ VIÊNSố đơn ................................HDThời điểm nhận _ _ _ giờ _ _ _ phút, ngày _ _ _ /_ _ _ / _ _ _ _ _Đăng ký viên ký và ghi rõ họ, tên1. Thông tin Nhận kết quả cung cấp thông tin Trực tiếp tại cơ quan đăng ký hoặcQua đường bưu điện theo tên và địa chỉ kê khai tại mục đơn này Loại thông tin yêu cầu cung cấpDanh mục các hợp đồng đã đăng ký theo tên của Bên A Kê khai tại mụcTổng hợp thông tin về các hợp đồng đã đăng ký theo tên của Bên A Kê khai tại mụcTổng hợp thông tin về các hợp đồng đã đăng ký theo số khung, số máy của phương tiện Kê khai tại mục2. Người yêu cầu cung cấp thông Tên đầy đủ viết chữ IN HOA .............................................................................Mã số KHTX nếu có .............................................................................................. Địa chỉ ............................................................................................................... * Số điện thoại .................................................................................................3. Yêu cầu cung cấp thông tin theo tên của tổ chức, cá nhân là bên mua, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính hoặc bên chuyển giao quyền đòi nợ, được gọi chung là Bên A Tên đầy đủ viết chữ IN HOA .............................................................................Mã số KHTX nếu có .............................................................................................. Địa chỉ .............................................................................................................. Giấy tờ xác định tư cách pháp lýCMND, Hộ chiếu của người nước ngoài đối với cá nhânQĐ thành lập, GCN Đăng ký kinh doanh, GP đầu tư đối với tổ chứcGiấy tờ khác ghi cụ thể .........................................................................................Số ............................. do ............................... cấp ngày ............./.........../................4. Yêu cầu cung cấp thông tin theo số khung, số máy của phương tiện giao thông cơ giớiTTSố khungGhi đầy đủ các số và chữ cáiSố máyGhi đầy đủ các số và chữ cái5. Kèm theo đơn yêu cầu gồm có.............................................. Đăng ký viên kiểm tra ...........Chứng từ nộp phí cung cấp thông tinNGƯỜI YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TINKý, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu cóHƯỚNG DẪN KÊ KHAI Không gửi phần Hướng dẫn này kèm theo đơn khi yêu cầu đăng kýHướng dẫn chung- Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy Đối với phần kê khai có nhiều ô vuông thì đánh dấu X vào ô vuông cần lựa chọn. Trong trường hợp đánh dấu nhầm thì bôi đen ô vuông đó .- Không bắt buộc kê khai tại các mục đánh dấu *; các mục không có dấu * thì phải kê khai đầy tin chung mục- Điểm Đánh dấu X vào một trong hai ô vuông tại điểm này. Trong trường hợp không đánh dấu thì người yêu cầu cung cấp thông tin phải đến trụ sở của Trung tâm Đăng ký để nhận kết quả cung cấp thông Điểm Đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với loại thông tin yêu cầu cung cấp. Mỗi đơn yêu cầu cung cấp thông tin không hạn chế về loại thông tin được cung cấp có thể đánh dấu vào nhiều ô, nhưng người yêu cầu cung cấp thông tin phải trả phí cung cấp thông tin cho từng loại thông tin được cung yêu cầu cung cấp thông tin mục- Nếu đơn yêu cầu cung cấp thông tin được gửi qua fax mà người yêu cầu cung cấp thông tin không phải là khách hàng thường xuyên thì Trung tâm Đăng ký từ chối việc việc cung cấp thông Điểm kê khai tên đầy đủ của cá nhân hoặc tổ chức. Trong trường hợp kê khai tên và Mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký cấp thì không bắt buộc phải kê khai thông tin về địa Điểm là địa chỉ thực tế nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân thường trú tại thời điểm yêu cầu cung cấp thông Điểm Không bắt buộc phải kê khai. Nếu kê khai thì kê khai mã điện thoại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương trong ngoặc đơn và kê khai về số điện thoại để liên hệ với người yêu cầu cung cấp thông tin. Ví dụ 04 1234567..Yêu cầu cung cấp thông tin theo tên của tổ chức, cá nhân mục - Kê khai tại mục này, nếu yêu cầu cung cấp Danh mục các hợp đồng đã đăng ký hoặc/và Văn bản tổng hợp thông tin về các hợp đồng đã đăng ký theo tên của Bên có nghĩa Bên mua trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần có bảo lưu quyền sở hữu, bên thuê trong hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng cho thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ được gọi chung là Bên A trong Hệ thống dữ liệu về đăng ký hợp Trong trường yêu cầu cung cấp thông tin về các tổ chức sau đây thì kê khai như sau+ Tổ chức là chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao dịch hoặc đơn vị trực thuộc khác của tổ chức tín dụng thì kê khai về chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao dịch hoặc đơn vị trực thuộc đó.+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng điều hành của pháp nhân thì kê khai về pháp nhân đó.+ Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân hoặc tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trừ chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng điều hành thì kê khai thông tin về chủ hộ, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ Điểm Kê khai đầy đủ, chính xác theo đúng nội dung ghi trên giấy tờ xác định tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân được kê khai tại điểm không được tự ý viết tắt khi kê khai tên. Đối với tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài thì kê khai tên được đăng ký tại cơ quan nước ngoài có thẩm quyền. Trong trường hợp tên được đăng ký của tổ chức không viết bằng chữ Latinh thì kê khai tên giao dịch bằng tiếng trường hợp kê khai tên và Mã số khách hàng thường xuyên do Cục Đăng ký cấp thì không bắt buộc phải kê khai thông tin về địa chỉ và giấy tờ xác định tư cách pháp Điểm Là địa chỉ thực tế nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân thường Điểm Chỉ được đánh dấu X vào một trong các ô vuông về giấy tờ xác định tư cách pháp lý của tổ chức Bên A và kê khai số, cơ quan cấp, thời điểm cấp giấy tờ đó, cụ thể như sau+ Đối với công dân Việt Nam đánh dấu vào ô vuông “CMND” Chứng minh nhân dân.Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ______ Số 26/2020/TT-NHNN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Truyền thông; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Thông tư này quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước bao gồm phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức và cá nhân Việc cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi, Luật Phòng, chống rửa tiền được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và pháp luật về phòng, chống rửa Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà 2. Đối tượng áp dụng1. Các Vụ, Cục, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ngân hàng Nhà Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sau đây gọi là tổ chức tín dụng.3. Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ngân hàng Nhà nước thành lập hoặc Ngân hàng Nhà nước được giao làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp sau đây gọi là doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý.4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư II PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍĐiều 3. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí1. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước gồma Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sau đây gọi là Thống đốc;b Người được Thống đốc giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên sau đây gọi là người phát ngôn;c Người được Thống đốc ủy quyền thực hiện phát ngôn sau đây gọi là người được ủy quyền phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ phối hợp cùng người phát ngôn thực hiện phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ngân hàng Nhà nước không phải người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn thì không được nhân danh Ngân hàng Nhà nước khi phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo 4. Nội dung thông tin phát ngôn và cung cấp cho báo chí1. Chủ trương, chính sách, pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng. 2. Văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc về tiền tệ và ngân Thông tin, số liệu, tình hình diễn biến về tiền tệ và ngân hàng. 4. Thông tin liên quan đến việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; thông tin về việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể và kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. 5. Thông tin về hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. 6. Thông tin về hoạt động và tài chính của doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý theo quy định của pháp Các nội dung khác theo quy định của pháp 5. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí1. Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước trang tiếng Việt và tiếng nước ngoài; nội dung, thời hạn và đơn vị cung cấp thông tin được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư Tổ chức họp báo. 3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn của báo chí. 4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời cho báo chí bằng văn bản hoặc qua thư điện Các hình thức cung cấp thông tin khác theo quy định của pháp 6. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường1. Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác trong các trường hợp đột xuất, bất thường saua Khi xảy ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội hoặc dư luận xuất hiện nhiều ý kiến không thống nhất về vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an toàn hệ thống ngân hàng;b Khi các cơ quan báo chí, cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các nội dung, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại điểm a Khoản này;c Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật về lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý, người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng, phát ý kiến phản hồi cải chính theo quy định của pháp Đối với nội dung thông tin liên quan đến nhiều cơ quan khác nhau mà Ngân hàng Nhà nước được giao chủ trì xử lý, Ngân hàng Nhà nước thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất theo đúng quy định của pháp Đối với các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý, khi có các thông tin bất thường theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có, doanh nghiệp phải cung cấp thông tin kịp thời để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Ngân hàng Nhà 7. Quyền và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí1. Thống đốc a Thống đốc có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ cho người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;b Thống đốc tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của Ngân hàng Nhà Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôna Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn được nhân danh đại diện Ngân hàng Nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;b Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân liên quan thu thập, cung cấp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất theo quy định của Thông tư này;c Có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Báo chí;d Có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 4, Điều 6 Thông tư này, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thống đốc về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí; đ Trong trường hợp các cơ quan báo chí đăng, phát không chính xác nội dung thông tin mà người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn đã phát ngôn, người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa Vụ Truyền thônga Đầu mối tổ chức thực hiện quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước; cung cấp thông tin có tính chất truyền thông về tiền tệ và ngân hàng theo quy định; tổ chức các cuộc họp báo của Ngân hàng Nhà nước và các cuộc họp báo khác có liên quan; b Thu thập thông tin từ báo chí và các nguồn thông tin khác liên quan đến tiền tệ và ngân hàng, kịp thời báo cáo, tham mưu cho Thống đốc các biện pháp xử lý; c Đầu mối phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị liên quan thực hiện việc đính chính, phản hồi ý kiến của Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật trong trường hợp thông tin cung cấp, đăng tải không chính xác; giải quyết các nội dung thông tin ảnh hưởng đến niềm tin của công chúng nhằm đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và an ninh tiền tệ quốc gia;d Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc ngành Ngân hàng trong việc tổ chức xuất bản và phát hành các tài liệu truyền thông, ấn phẩm liên quan đến điều hành chính sách tiền tệ hoặc có tác động đến hệ thống ngân hàng theo quy định của pháp Các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nướca Phối hợp với Vụ Truyền thông cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư này và chỉ đạo của Thống đốc để phục vụ việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của thông tin cung cấp;b Trong quá trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, phối hợp với Vụ Truyền thông tham mưu, đề xuất các vấn đề, nội dung để cung cấp thông tin theo đúng quy định của pháp luật. 5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươnga Tổ chức phổ biến, tuyên truyền trên địa bàn các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc về tiền tệ và ngân hàng;b Khi nhận được đề nghị cung cấp thông tin của báo chí liên quan đến điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng ngoài thông tin quy định tại điểm a Khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông tin kịp thời và phối hợp với Vụ Truyền thông để đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và minh bạch theo đúng quy Doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý, các tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với Vụ Truyền thông Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến việc triển khai các chính sách về tiền tệ, ngân hàng và thông tin dư luận quan tâm liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, đảm bảo tính chính xác, toàn diện và đúng quy định của pháp III CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁCĐiều 8. Đối tượng được cung cấp thông tin1. Cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật hoặc theo quy chế phối hợp công tác giữa Ngân hàng Nhà nước với các cơ quan Các tổ chức quốc tế mà Chính phủ Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước có cam kết cung cấp thông tin, Chính phủ các nước theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết. 3. Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp 9. Phạm vi thông tin cung cấp Phạm vi thông tin cung cấp là các thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật hiện 10. Thẩm quyền cung cấp thông tin 1. Thống đốc là người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp thông tin cho các đối tượng quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. 2. Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin cho các đối tượng quy định tại Điều 8 Thông tư này theo chỉ đạo hoặc ủy quyền của Thống đốc. 3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a Quyết định việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật; b Cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn theo chỉ đạo hoặc ủy quyền của Thống Doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý, các tổ chức tín dụng phối hợp với Văn phòng Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến việc triển khai chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng, những thông tin ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đảm bảo đúng quy định của pháp 11. Hình thức cung cấp thông tin 1. Thống đốc quyết định hình thức cung cấp thông tin và giao một đơn vị làm đầu mối cung cấp thông Đơn vị đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, trình Thống đốc duyệt để gửi đối tượng được cung cấp thông 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Các Vụ, Cục, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức, cá nhân thuộc ngành Ngân hàng được giao cung cấp thông tin, làm đầu mối cung cấp thông tin chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thống đốc về thông tin đã cung Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin có trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo đảm bí mật thông tin theo quy định của pháp IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 48/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện1. Vụ Truyền thông làm đầu mối hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này và tổng hợp, báo cáo Thống Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư này có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản cho Vụ Truyền thông trước ngày 15 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 15 tháng 12 đối với báo cáo năm để tổng hợp, trình Thống đốc. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Truyền thông, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. Nơi nhận - Như khoản 3 Điều 14; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp để kiểm tra; - Công báo; - Lưu VP, PC, TTh 3b. ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú Phụ lục CÁC THÔNG TIN VỀ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG CUNG CẤP ĐỊNH KỲ TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2020//TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam STT Nội dung thông tin Đơn vị đầu mối cập nhật Định kỳ cung cấp Thời hạn cung cấp I Chủ trương, chính sách pháp luật về tiền tệ và ngân hàng 1 Văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng Vụ Pháp chế Khi phát sinh Theo quy định tại Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật 2 Thông cáo báo chí về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật Vụ Truyền thông Khi phát sinh Theo quy định tại Thông tư số 27/2016/TT-NHNN ngày 28/9/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam II Quyết định điều hành của Thống đốc về tiền tệ và ngân hàng 1 Các mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định Vụ Chính sách tiền tệ Khi thay đổi Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản 2 Tỷ giá trung tâm Vụ Chính sách tiền tệ Hàng ngày Trước 9h ngày hiệu lực 3 Quyết định điều hành khác của Thống đốc về tiền tệ và ngân hàng Vụ Truyền thông Khi phát sinh Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản III Thông báo liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng 1 Thông tin liên quan đến việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; thông tin về việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, giải thể tổ chức tín dụng Vụ Truyền thông Khi phát sinh Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định 2 Chấp thuận mở rộng mạng lưới của tổ chức tín dụng Vụ Truyền thông Khi phát sinh Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản 3 Thông tin về hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Hàng quý Trong vòng 10 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo 4 Danh sách các tổ chức không phải là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nướccấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Vụ Thanh toán Khi có thay đổi Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi cấp giấy phép/văn bản chấp thuận IV Tình hình diễn biến tiền tệ và hoạt động ngân hàng 1 Diễn biến lãi suất của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Vụ Chính sách tiền tệ Hàng tháng Trong vòng 10 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 2 Diễn biến lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng Sở Giao dịch Hàng tuần Ngày làm việc thứ 02 của tuần sau 3 Kết quả hoạt động của thị trường liên ngân hàng Sở Giao dịch Hàng ngày Trước 9h ngày làm việc thứ 02 kể từ ngày thị trường giao dịch 4 Kết quả đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở Sở Giao dịch Từng phiên Ngay sau khi có kết quả đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở 5 Kết quả đấu thầu tín phiếu kho bạc Sở Giao dịch Từng phiên Ngay sau khi có kết quả đấu thầu tín phiếu kho bạc 6 Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác để xác định giá tính thuế Vụ Chính sách tiền tệ Thứ năm hàng tuần hoặc ngày làm việc liền trước ngày Thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày nghỉ, ngày lễ Trước 9h ngày hiệu lực đầu tiên 7 Tỷ giá Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Sở Giao dịch Hàng ngày Trước 10h ngày hiệu lực 8 Kết quả mua bán vàng miếng Sở Giao dịch Khi phát sinh Ngay sau khi có kết quả 9 Diễn biến thị trường ngoại tệ Vụ Chính sách tiền tệ Hàng tuần Ngày làm việc thứ 02 của tuần sau 10 Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của tổng phương tiện thanh toán Vụ Dự báo, thống kê Tháng/quý/năm Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 11 Tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán Vụ Dự báo, thống kê Hàng tháng Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 12 Cán cân thanh toán quốc tế Vụ Dự báo, thống kê Quý/Năm Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo 13 Tốc độ tăng trưởng và số dư tiền gửi của khách hàng tại tổ chức tín dụng chi tiết theo tổ chức kinh tế và dân cư Vụ Dự báo, thống kê Tháng/quý/năm Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 14 Tốc độ tăng trưởng và dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế chi tiết theo ngành kinh tế Vụ Dự báo, thống kê Tháng/quý/năm Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 15 Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Hàng quý Trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo 16 Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của vốn điều lệ/vốn được cấp chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Hàng tháng Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 17 Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của vốn tự có chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Hàng tháng Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 18 Tốc độ tăng trưởng và số tuyệt đối của tổng tài sản có chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Hàng tháng Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 19 Tỷ lệ an toàn vốn chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Hàng tháng Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 20 Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Hàng tháng Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo; riêng số liệu kỳ tháng 12 hàng năm, thời hạn công bố trong vòng 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 21 Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Hàng tháng Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo; riêng số liệu tháng 12 hàng năm, thời hạn công bố là 45 ngày kể từ khi kết thúc tháng báo cáo 22 Hệ số ROA - Lợi nhuận trên Tổng tài sản chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Quý I, II, III Trong vòng 50 ngày kể từ ngày kết thúc quý báo cáo Cả năm Trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính 23 Hệ số ROE - Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu chi tiết theo loại hình tổ chức tín dụng Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Quý I, II, III Trong vòng 50 ngày kể từ ngày kết thúc quý báo cáo Cả năm Trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính 24 Số lượng giao dịch, giá trị giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia Vụ Thanh toán Hàng quý Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo 25 Số lượng máy, số lượng giao dịch và giá trị giao dịch qua ATM, POS/EFTPOS/EDC Vụ Thanh toán Hàng quý Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo 26 Số lượng thẻ ngân hàng đang lưu hành Vụ Thanh toán Hàng quý Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo 27 Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán nội địa theo các phương tiện thanh toán Vụ Thanh toán Hàng quý Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo 28 Số lượng giao dịch, giá trị giao dịch thanh toán nội địa qua kênh Internet Banking và Mobile Banking Vụ Thanh toán Hàng quý Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo 29 Số lượng và tổng số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân Vụ Thanh toán Hàng quý Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo 30 Kết quả điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng Vụ Dự báo, thống kê Khi có kết quả điều tra Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết quả điều tra được phê duyệt 31 Các thông tin về hoạt động và tài chính của ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại có vốn nhà nước do Ngân hàng Nhà nước là đại diện vốn chủ sở hữu Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Theo quy định Theo quy định tại Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18/9/2015 của Chính phủ quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước 32 Các thông tin về hoạt động và tài chính của doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý Vụ Tài chính – Kế toán Theo quy định Theo quy định tại Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18/9/2015 của Chính phủ quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước 33 Công khai ngân sách Vụ Tài chính - Kế toán Theo quy định Theo quy định tại Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ 34 Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Đơn vị đầu mối soạn thảo Khi phát sinh
Uploaded byquysuvn88 0% found this document useful 0 votes14 views3 pagesDescriptionPhieu Cung Cap Thong TinCopyright© © All Rights ReservedAvailable FormatsDOCX, PDF, TXT or read online from ScribdShare this documentDid you find this document useful?Is this content inappropriate?Report this Document0% found this document useful 0 votes14 views3 pagesPhieu Cung Cap Thong TinUploaded byquysuvn88 DescriptionPhieu Cung Cap Thong TinFull descriptionJump to Page You are on page 1of 3Search inside document Reward Your CuriosityEverything you want to Anywhere. Any Commitment. Cancel anytime.
cung cap thong tin