Từ ghép phụ: Là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng với nhau. Danh từ ghép và tính từ ghép trong tiếng anh: Lý thuyết & bài tập 2. Các loại từ ghép trong tiếng anh 2.9. Danh từ + V_ing tạo thành tính từ ghép. 2.10. Số lượng + danh từ tạo thành tính từ ghép. 3. Bài tập về tính từ ghép trong tiếng Anh. Đáp án. Chúng ta đã từng nghe về động từ ghép, danh từ ghép, hôm nay hãy cùng tìm hiểu thêm về tính từ ghép. Dùng tính từ ghép khi giao Bài tập ứng dụng tính từ ghép trong tiếng Anh Compound Adjectives là tính từ ghép được hình thành khi có hai hoặc nhiều hơn các từ ngữ nối lại với nhau. Các từ ghép đó sẽ tạo ra 1 ý nghĩa dùng để bổ sung cho danh từ trong câu và được kết nối bởi dấu gạch ngang để Tiếng việt lớp 5 câu ghép là một kiến thức quan trọng mà bé sẽ được học, được làm bài tập và được thi.Vậy để giúp con có thể chinh phục dạng kiến thức này một cách dễ dàng, hiệu quả thì hãy áp dụng ngay những bí quyết mà Monkey chia sẻ ngay sau đây nhé. Tun Nm hc: 2022 - 2023 Tuần Toán LP 4: so sánh xếp thứ tự số tù nhiªn (t2) Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 26 tháng năm 2022 I Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu làm quen dạng tìm x, biết x 5, x với x số tự nhiên - Biết so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự số tự nhiên - Học sinh u thích mơn học, thích tìm tịi khám phá . K hoch bi hc -L p 1 Tr ng tiu hc Qung ông tu n 1 Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2 010 đạo đức Bài 1: Em là học sinh lớp1 I Mục tiêu: 1. Giúp HS biết đợc. - Trẻ em đến 6 tuổi. Việt 1. - Tranh minh hoạ bài tập đọc, phần luyện nói. III. Các hoạt động dạy- Bài tập về từ ghép và từ láy lớp 4. Bài 1: Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại: Từ ghép và từ láy: sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí. a. Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy: Bài làm:a) + Danh từ: ngay, thềm lăng, cây, vạn tế, đoàn quân, danh dự (tiếng tăm; có thành tích tốt).+ Động từ: cho, đứng+ Tính từ: tượng trưng (có tính chất hình thức), trang nghiêm (thái độ hết sức tôn kính, coi trọng).b) + Từ đơn Vay Tiền Cấp Tốc Online Cmnd. BÀI TẬP VỀ TÍNH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH CÓ ĐÁP ÁN 1. Choose the correct answer for each following sentence. 1 A man who has got white teeth is __________________. a white-toothing man a white-toothed man a white-teethed man 2 A train which moves slowly is __________________. a moving-slow train a slow-moved train a slow-moving train 3 A mountain on which some snow has fallen down is __________________. a covered-snow mountain a snow-covered mountain a mountain snow-covered 4 People who don't easily see with the ideas of the others are __________________. narrow-minded people narrow-mind people narrow-minding people 5 A tablecloth which is very white is __________________. a white-snow tablecloth a snow-white tablecloth a white-snowing tablecloth 6 A flower which smells nice is __________________. a sweet-smelling flower a sweet-smell flower a sweet-smelt flower 7 Someone who plays tennis is __________________. a tennis-played person a tennis-player person a tennis-playing person 8 A woman who's got blond hair is __________________. a hair-faired woman a fair-haired woman a fair-hair woman 9 A baby who is seven months old is __________________. a seven-month-old baby a seven-months-old baby a seven-monthed-old baby 10 A polite child is a __________________. a well-brought up child a well-bring up child a well-bringing up child 11 A lamp whose shade is red is __________________. a shade-red lamp a red-shading lamp a red-shaded lamp 12 Dresses which are as yellow as a lemon are __________________. yellow lemon dresses lemon-yellow dresses lemon yellowed dresses 13 Someone who is tolerant and placid is __________________. an easy-going person an easy-gone person 2. Compound adjectives exercises. Fill in the gaps with the compound adjectives in English to complete the sentences below. The adjectives should correspond to the first sentence and denote the meaning expressed in it. 1. The child behaves well. He is a ______________ child. 2. That man dresses in a scruffy manner. He is a __________________ man. 3. This film star is very conscious of her image. This film star is very ______________. 4. It takes ten minutes to drive from my house to work. It is a _____________ drive from my house to work. 5. They planned the attack in a very clever way. It was a very _____________attack. 6. My dog has got short legs. It is a _______________ dog. 7. That man always looks rather angry. He is a rather ___________ man. 8. His degree course took five years to complete. It was a ________________ degree course. 9. What’s the name of that perfume that smells horrible? What is the name of that _______________ perfume. 10. Only members who carry their cards are allowed inside. Only ___________ members are allowed inside. ĐÁP ÁN Exercise 1 1 a white-toothed man 2 a slow-moving train 3 a snow-covered mountain 4 narrow-minded people 5 a snow-white tablecloth 6 a sweet-smelling flower 7 a tennis-playing person 8 a fair-haired woman 9 a seven-month-old baby 10 a well-brought up child 11 a red-shaded lamp 12 lemon-yellow dresses 13 an easy-going person Exercise 2 1. well-behaved 2. scruffily-dressed 3. image-conscious 4. ten-minute 5. cleverly-planned 6. short-legged 7. angry-looking 8. five-year 9. horrible-smelling 10. cards-carrying ........ Trên đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Bài tập về tính từ ghép trong Tiếng Anh có đáp án, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng xem online hoặc tải về máy! Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục Bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án Danh từ ghép Compound noun trong Tiếng Anh Chúc các em học tốt! Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh có đáp ánÔn tập Từ loại Tiếng Anh Tính từ ghépBạn đã nghe qua thuật ngữ "tính từ ghép" trong tiếng Anh, vậy tính từ ghép là gì và cách thành lập tính từ ghép như thế nào? Trong bài viết này, VnDoc sẽ giới thiệu với bạn Tính từ ghép trong tiếng Anh vô cùng thú vị. Mời các bạn tham dung tài liệu ôn tập Tính từ ghép Tiếng AnhÔn tập Từ loại Tiếng Anh Tính từ ghép1. Tính từ ghép là gì?2. Cách thành lập tính từ ghép3. Luyện tập1. Tính từ ghép là gì?Tính từ ghép Compound adjective là tính từ gồm 2 hoặc nhiều từ khác nhau, được liên kết với nhau bằng dấu gạch nối -. Chúng được dùng để bổ nghĩa cho danh từ và luôn đứng trước danh dụ hand-made làm bằng tay => hand-made gift well-known nổi tiếng => well-known artist long-lasting lâu dài => long-lasting relationship2. Cách thành lập tính từ ghépCấu trúc tính từ ghép trong tiếng anh được tạo ra bằng cách ghép tính từ với tính từ, danh từ với tính từ, hay thậm chí với phân từ. Dưới đây là các loại tính từ ghép phổ biến trong tiếng Tính từ + Tính từ I will follow the north-west direction. Tôi sẽ đi theo hướng dẫn chỉ phía tây bắc She has the blue-black eyes. Cô ấy có đôi mắt màu xanh đen Just look at the top - right corner of the TV. Hãy nhìn vào góc phải màn hình TVb. Tính từ + Danh từ Do you know this red-carpet even? Anh có biết đến sự kiện rải thảm đỏ này không It’s a deep-sea treasure. Nó là kho báu dưới biển sâu I want to find a part –time job. Tôi muốn tìm 1 công việc bán thời gianc. Danh từ + Tính từ I hate sitting in the ice-cold room like this. Tôi ghét ngồi trong 1 căn phòng lạnh như đá như thế này She has a snow-white skin. Cô ấy có 1 làn da trắng như tuyết Do you have any sugar-free cupcakes? Chú có cái bánh ngọt nào không đường không?d. Quá khứ phân từ + danh từ/tính từ/trạng từ mang nghĩa bị động- Với trạng từ Son Tung MTP singer is very well-known. Ca sĩ Sơn Tùng MTP rất nổi tiếng, được nhiều người biết đến Don’t worry! The company is now running like a well-oiled machine. Đừng lo lắng, công ty giờ đây vận hành trơn ru như máy được tra dầu- Với tính từ Let’s go to the supermarket! We can have some ready-made food there. Tới siêu thị đi. Chúng ta có thể chọn vài món ăn được làm sẵn ở đó Tom is a full-grown kid. Tom là 1 đứa trẻ phát triển đầy đủ- Với danh từ This is the hand-made gift. Đây là quà được làm thủ công My husband gave me these silver-palted earings. Chồng tôi đã tặng tôi đôi bông tai mạ bạc nàye. Hiện tại phân từ + danh từ/tính từ/trạng từ mang nghĩa chủ động- Với tính từ He is a good-looking guy. Anh ấy là 1 gã đẹp trai Do you have to wear this close-fitting suit? Em có cần thiết phải mặc bộ đồ bó sát vậy không?- Với danh từ “Father and daughter is one of the most heart-breaking movies I’ve ever seen. Cha và con gái là 1 trong những bộ phim cảm động nhất tôi từng xem There are some top-ranking songs you might want to hear. Có 1 vài bài hát xếp hạng đầu mà em có thể muốn nghe đó- Với trạng từ We need a forward-thinking leader for this position. Chúng ta cần 1 người lãnh đạo biết nhìn xa trông rộng cho vị trí nàyf. Từ chỉ số lượng + Danh từ You’re sitting under the 100-year tree. Cậu đang ngồi dưới cái cây 100 tuổi đó Can you carry a fifty-kilo box to the 3rd floor? Anh có thể bưng cái hộp 50 kg lên lầu 3 được không vậy? My 13-year-old son is the best student in class. Đứa con trai 13 tuổi của tôi là học sinh giỏi nhất lớp My wife has a 5000-dollar dog. Vợ của tôi có 1 con chó trị giá $5000 This hous has a 300-person capacity. Ngôi nhà này có sức chứa 300 ngườig. Tính từ + Danh từ + -ed mang nghĩa là có The grey-haired girl looks familiar. Cô gái có tóc màu xám trông quen lắm Uncle Ho is a strong-minded leader. Bác Hồ là 1 nhà lãnh đạo có tinh thần rất mạnh mẽ Amanda is a slow-witted student. Amanda là 1 học sinh chậm hiểuh. Những cách kết hợp khác của tính từ ghép Hard-up hết sạch tiền Day-to-day hàng ngày All-out hết sức Well-off khấm khá, khá giả So-so không tốt lắm Per capita tính theo đầu người3. Luyện tập1. Choose the correct answer for each following A man who has got white teeth is __________________.[ ]a white-toothing man[ ]a white-toothed man[ ]a white-teethed man2 A train which moves slowly is __________________.[ ]a moving-slow train[ ]a slow-moved train[ ]a slow-moving train3 A mountain on which some snow has fallen down is __________________.[ ]a covered-snow mountain[ ]a snow-covered mountain[ ]a mountain snow-covered4 People who don't easily see with the ideas of the others are __________________. [ ]narrow-minded people[ ]narrow-mind people[ ]narrow-minding people5 A tablecloth which is very white is __________________.[ ]a white-snow tablecloth[ ]a snow-white tablecloth[ ]a white-snowing tablecloth6 A flower which smells nice is __________________.[ ]a sweet-smelling flower[ ]a sweet-smell flower[ ]a sweet-smelt flower7 Someone who plays tennis is __________________.[ ]a tennis-played person[ ]a tennis-player person[ ]a tennis-playing person8 A woman who's got blond hair is __________________.[ ]a hair-faired woman[ ]a fair-haired woman[ ]a fair-hair woman9 A baby who is seven months old is __________________.[ ]a seven-month-old baby[ ]a seven-months-old baby[ ]a seven-monthed-old baby10 A polite child is a __________________.[ ]a well-brought up child[ ]a well-bring up child[ ]a well-bringing up child11 A lamp whose shade is red is __________________.[ ]a shade-red lamp[ ]a red-shading lamp[ ]a red-shaded lamp12 Dresses which are as yellow as a lemon are __________________.[ ]yellow lemon dresses[ ]lemon-yellow dresses[ ]lemon yellowed dresses13 Someone who is tolerant and placid is __________________.[ ]an easy-going person[ ]an easy-gone personANSWERS1 a white-toothed man 2 a slow-moving train 3 a snow-covered mountain4 narrow-minded people 5 a snow-white tablecloth 6 a sweet-smelling flower7 a tennis-playing person 8 a fair-haired woman 9 a seven-month-old baby10 a well-brought up child 11 a red-shaded lamp 12 lemon-yellow dresses13 an easy-going person2. Compound adjectives exercises. Fill in the gaps with the compound adjectives in English to complete the sentences below. The adjectives should correspond to the first sentence and denote the meaning expressed in The child behaves well. He is a ______________ That man dresses in a scruffy manner. He is a __________________ This film star is very conscious of her image. This film star is very It takes ten minutes to drive from my house to work. It is a _____________ drive from my house to They planned the attack in a very clever way. It was a very My dog has got short legs. It is a _______________ That man always looks rather angry. He is a rather ___________ His degree course took five years to complete. It was a ________________ degree What’s the name of that perfume that smells horrible? What is the name of that _______________ Only members who carry their cards are allowed inside. Only ___________ members are allowed KEY1. well-behaved 2. scruffily-dressed 3. mage-conscious4. ten-minute 5. cleverly-planned 6. short-legged7. angry-looking 8. five-year 9. horrible-smelling10. cards-carryingTrên đây là toàn bộ nội dung của Từ loại Tiếng Anh Tính từ ghép. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh cơ bản khác như Tài liệu luyện kỹ năng Tiếng Anh cơ bản, Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh, Luyện thi Tiếng Anh trực tuyến,... Mời thầy cô, quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo, download phục vụ việc học tập và giảng dạy. KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP TÍNH TỪ GHÉP CÓ ĐÁP ÁN TIẾNG ANH 12 1. Định nghĩa tính từ ghép - Tính từ ghép Compound adjective là một thể đặc biệt của tính từ tiếng Anh. Từ có cấu tạo gồm 2 từ khác nhau trở lên. Khác với danh từ ghép, tính từ ghép bắt buộc phải có dấu gạch nối - liên kết ở giữa các thành phần trừ một vài từ đã được dùng quá phổ biến. - Tính từ trong tiếng Anh có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, giúp câu được rõ nghĩa hơn. Chẳng hạn như Grey-haired có tóc màu xám, Right-angled có góc vuông, Strong-minded có tinh thần rất mạnh mẽ, Slow-witted chậm hiểu, One-eyed có một mắt. - Tính từ có thể đứng trước quá khứ phân từ mang ý nghĩa bị động như Low-paid được trả tiền thấp, Full-grown phát triển đầy đủ và Ready-made được làm sẵn. 2. Cách thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh Tính từ ghép có thể được tạo thành từ tính từ, động từ, danh từ hay thậm chí cả phân từ. Các cách ghép thông dụng nhất gồm có a. Tính từ + Tính từ Kiểu từ này đơn giản là kết hợp 2 đặc điểm trở lên ghép lại để miêu tả người và vật. Ví dụ north-west tây bắc, dead-tired mệt chết, blue-black xanh đen, top-right phía trên bên phải You only need to follow the north-west direction. Bạn chỉ việc đi theo hướng tây bắc My sister has blue-black eyes. Em gái tôi có đôi mắt màu xanh đen b. Tính từ + Danh từ Ví dụ red-carpet thảm đỏ, deep-sea sâu dưới biển, full-time toàn thời gian This party looks like a red-carpet event Bữa tiệc này trông như một sự kiện thảm đỏ I am a full-time writer. Tôi là một nhà văn làm việc toàn thời gian c. Danh từ + Tính từ Ví dụ ice-cold lạnh như đá, snow-white bạch tuyết, sugar-free không đường Our miss has a snow-white skin. Hoa hậu của chúng ta có làn da trắng như tuyết I want sugar-free cookies? Tôi muốn bánh quy không đường d. Từ có phân từ quá khứ Đây là một dạng có cấu trúc phức tạp hơn của tính từ ghép trong tiếng Anh nhưng cũng là loại thường gặp nhất, có ý nghĩa bị động. – Với trạng từ Ví dụ well-known nổi tiếng, well-oiled trơn tru Jay Chou is a very well-known singer. Châu Kiệt Luân là một ca sĩ rất nổi tiếng – Với tính từ Ví dụ ready-made làm sẵn, full-grown phát triển đầy đủ We are running out of time. Let’s have some ready-made food. Chúng ta sắp hết thời gian rồi – Với danh từ Ví dụ handmade hoặc hand-made làm bằng tay, gold-plated mạ vàng This is a handmade gift. Đây là một món quà được làm thủ công e. Từ có phân từ hiện tại Các loại phân từ tiếng Anh gồm phân từ hiện tại, quá khứ và hoàn thành. Phân từ hiện tại có cấu trúc Ving và thường mang ý nghĩa chủ động. – Với tính từ Ví dụ good-looking đẹp, long-lasting kéo dài Nick Jonas is so good-looking. Nick Jonas rất đẹp trai – Với danh từ Ví dụ heart-breaking đau lòng/đau tim, top-ranking dẫn đầu xếp hạng, time-saving tiết kiệm thời gian Let’s listen to some top-ranking songs. Hãy cùng nghe vài bài hát xếp hạng đầu nào – Với trạng từ Ví dụ forward-thinking nghĩ xa The company needs a forward-thinking leader. Công ty cần một lãnh đạo biết nhìn xa trông rộng f. Từ chỉ số lượng + Danh từ Từ đi kèm một từ chỉ số lượng cũng là một trong các tính từ ghép thường gặp. Số lượng ở đây có thể là tuổi tác, kích thước hay bất kỳ định lượng nào có thể đong đếm bằng số. Ví dụ 100-year, 5-year-old, 11000-dollar My son is a clever 5-year-old boy Con trai tôi là một cậu bé 5 tuổi thông minh This elevator has a 8-person capacity. Cái thang máy này có sức chứa 8 người g. Tính từ + Danh từ + -ed Ví dụ kind-hearted tốt bụng, narrow-minded bảo thủ, high-spirited linh thiêng The grey-haired girl is my friend. Cô gái có tóc màu xám là bạn tôi My dad is highly-respected in his company. Bố tôi rất được kính trọng trong công ty của ông ấy h. Một số trường hợp khác không theo quy tắc Có không ít các tính từ ghép thường gặp đều không có cấu tạo theo quy tắc có thể đóng khung như trên. Với những từ như thế, chúng ta chỉ có thể học bằng cách thực hành nhiều để quen từ. Ví dụ Hard-up hết sạch tiền Day-to-day hàng ngày Well-off khấm khá, khá giả So so không tốt lắm 3. Bài tập tính từ ghép Bài tập vận dụng Bài 1 Viết lại câu sao cho giữ nguyên nghĩa This novel has 100 pages ⇒ ................................................. The kid is drawing a monster. It has 3 eyes. ⇒ ................................................. The desk only has 3 legs. ⇒ ................................................. The woman is 90 years old. ⇒ ................................................. I like driving a car which has 3 engines. ⇒ ................................................. We are looking for a boy. He is 7 years old. ⇒ ................................................. Bài 2 Tìm tính từ ghép thích hợp điền vào chỗ trống My son always behaves well. He is a ______________ child. The woman dresses in a scruffy manner. She is a __________________ woman. The actress is so conscious of her image. She is very ______________. It takes 1 hour to drive from your office to mine. It is a _____________ drive. The thieves planned the attack very cleverly. It was a _____________attack. Your dog’s legs are so short. It is a _______________ dog. That dad looks rather angry. He is a ___________ man. Only members who carry their cards are allowed inside. Only ___________ members are allowed inside. Bài 3 1. A. Sheila was horribly moody. B. We’d like you to be part of the decision-making process. C. The company showed steady improvement in their stock trades. 2. A. This is a widely used procedure for finishing wood floors. B. Moths ate his woolen socks. C. That was really generous of you. 3. A. Sharon’s adopted son is five years old today. B. My new car has leather upholstery. C. She was a well-known actress by the time she reached age five. Bài 4 Chọn tính từ ghép điền vào chỗ trống 1. He is fond of ______________________ Scotch. A. good B. 12-year-old C. 10 year old 2. The weather has been ___________________ lately. A. terribly-cold B. terribly cold cold 3. Babysitting these kids is like trying to manage a _____________________. A. three ring circus B. three-ring-circus C. three-ring circus ĐÁP ÁN Bài 1 1. It is a one-hundred pages novel. 2. The kid is drawing a three-eyes monster. 3. It is a three-legs desk. 4. She is a ninety-year old woman. 5. I like driving a three-engines car. 6. We are looking for a seven-year old boy. Bài 2 1. well-behaved 2. scruffily-dressed 3. image-conscious 4. one-hour 5. cleverly-planned 6. short-legged 7. angry-looking 8. cards-carrying Bài 3 1 B, decision-making 2 A, widely used 3 C, well-known Bài 4 1. A – 12-year-old 2. B – terribly cold 3. C – three-ring circus Trên đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Kiến thức và bài tập về Tính từ ghép Tiếng Anh 12, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng xem online hoặc tải về máy! Mời các em tham khảo các tài liệu cùng chuyên mục Kiến thức Câu hỏi đuôi Tiếng Anh 12 Chúc các em học tập thật tốt! Trong tiếng Anh, khi muốn miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, chúng ta thường dùng tính từ. Thế nhưng, có một bí quyết để ghi điểm cao trong các bài kiểm tra – đó chính là sử dụng tính từ ghép. Hãy cùng Step Up khám phá xem tính từ ghép là gì, có chức năng như thế nào cùng các ví dụ, bài tập thực hành trong bài viết dưới đây nhé. Nội dung bài viết1. Định nghĩa tính từ ghép tiếng Anh compound adjectives2. Cách tạo tính từ ghép tiếng Anh3. Những tính từ ghép đặc biệt không theo quy tắc4. Các tính từ ghép thông dụng trong tiếng Anh5. Bài tập tính từ ghép tiếng Anh có đáp án 1. Định nghĩa tính từ ghép tiếng Anh compound adjectives Tính từ ghép compound adjectives được định nghĩa là một tính từ trong tiếng Anh được hình thành khi hai hoặc nhiều từ được nối với nhau để bổ sung ý nghĩa cho cùng một danh từ. Các từ tạo nên nó nên được gạch nối để tránh sự nhầm lẫn hoặc đa nghĩa. Ví dụ về các tính từ ghép 2. Cách tạo tính từ ghép tiếng Anh Có rất nhiều cách khác nhau để tạo thành tính từ ghép trong tiếng Anh. Dưới đây là những phương pháp thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh để bạn tham khảo Cách 1 Danh từ + Tính từ Ví dụ Accident-prone dễ bị tai nạn Air-sick say máy bay Brand-new nhãn hiệu mới Home-sick nhớ nhà Lightening-fast nhanh như chớp. Sea-sick say sóng Snow-white trắng như tuyết Top-most cao nhất World-famous nổi tiếng thế giới World-wide trên toàn thế giới Cách 2 Số + Danh từ đếm được số ít Ví dụ A four-bedroom apartment một căn hộ có bốn phòng ngủ A 3-year-old girl một cô gái 3 tuổi A 2-day trip một chuyến đi 2 ngày A 15-storey building một tòa nhà 15 tầng A one-way street đường một chiều A 20-page document tài liệu 20 trang A five-minute break giải lao 5 phút Xem thêm Danh từ đếm được và không đếm được Cách 3 Danh từ + danh từ đuôi ed Ví dụ Heart-shaped hình trái tim Lion-hearted có trái tim sư tử, gan d Newly-born sơ sinh Olive-skinned có làn da nâu, màu oliu So-called được gọi là, xem như là Well-built có dáng người to khoẻ, đô con Well-dressed mặc đẹp Well-educated được giáo dục tốt Well-known nổi tiếng Cách 4 Tính từ + V-ing Ví dụ Sweet-smelling mùi ngọt Peacekeeping giữ gìn hòa bình Long-lasting lâu dài Good-looking đẹp trai, ưa nhìn Far-reaching tiến triển xa Easy-going dễ tính Cách 5 Danh từ + V-ing Ví dụ Face-saving giữ thể diện Hair-raising dựng tóc gáy Heart breaking xúc động Money-making làm ra tiền Nerve-wracking căng thẳng thần kinh Record-breaking phá kỉ lục Top-ranking xếp hàng đầu Cách 6 Tính từ + Danh từ đuôi ed Ví dụ Strong-minded có ý chí, kiên định Slow-witted chậm hiểu Right-angled vuông góc One-eyed một mắt, chột Low-spirited buồn chán Kind-hearted hiền lành, tốt bụng Grey-haired tóc bạc, tuổi già Good-tempered thuần hậu Cách 7 Tính từ + Danh từ Ví dụ All-star toàn là ngôi sao Deep-sea dưới biển sâu Full-length toàn thân Half-price giảm nửa giá, giảm 50% Long-range tầm xa Present-day ngày nay, hiện tại, hiện nay Red-carpet thảm đỏ, long trọng Second-hand cũ, đã được sử dụng Cách 8 Danh từ + quá khứ phân từ Ví dụ Air-conditioned có điều hòa Home-made tự làm, tự sản xuất Mass-produced đại trà, phổ thông Panic-stricken sợ hãi Silver-plated mạ bạc Tongue-tied líu lưỡi, làm thinh Wind-blown gió thổi [FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 3. Những tính từ ghép đặc biệt không theo quy tắc Ngoài những tính từ ghép trên, có những tính từ ghép được được sử dụng một cách rộng rãi nhưng không được tạo thành từ các công thức. Bạn có thể học thuộc chúng trong ngữ cảnh để dễ nhớ hơn. All-out hết sức, kiệt quệ Audio-visual thính thị giác Burnt-up bị thiêu rụi Cast-off bị vứt bỏ, bị bỏ rơi Cross-country băng đồng, việt dã Dead-ahead thẳng phía đằng trước Free and easy thoải mái, dễ chịu Hard-up hết sạch tiền, cạn tiền Hit and miss lúc trúng lúc trượt Hit or miss ngẫu nhiên Off-beat không bình thường Run-down kiệt sức So-so không tốt lắm, bình thường Stuck-up tự phụ, kiêu kì, chảnh Touch and go không chắc chắn Well-off khá giả Worn-out bị ăn mòn, kiệt sức Xem thêm Động từ khuyết thiếu trong tiếng Anh 4. Các tính từ ghép thông dụng trong tiếng Anh Không chỉ bắt gặp trong luyện nghe tiếng Anh với các đoạn văn, hội thoại, tính từ ghép được sử dụng rất nhiều trong văn nói và văn viết. Với văn nói, tính từ ghép giúp cho câu văn của bạn trở nên ấn tượng hơn với người nghe bởi khả năng hiểu biết và dùng từ linh hoạt. Với văn viết, bạn dễ dàng tạo ấn tượng với vốn từ vựng của mình trong các bài thi, đánh giá bản thân. Cùng điểm quá một số tính từ ghép dưới đây để áp dụng vào thực tế nhé. Ash-colored có màu xám khói Clean-shaven mày râu nhẵn nhụi Clear-sighted sáng suốt Dark-eyed có đôi mắt tối màu Good -looking ưa nhìn, trông đẹp mắt Handmade làm thủ công, tự làm bằng tay Hard-working làm việc chăm chỉ Heart-breaking tan nát cõi lòng Home-keeping giữ nhà, trông nhà Horse-drawn kéo bằng ngựa Lion-hearted dũng cảm, gan dạ Long-sighted far-sighted viễn thị hay nhìn xa trông rộng New-born sơ sinh Short-haired có tóc ngắn Thin-lipped có môi mỏng Well-lit sáng trưng White-washed quét vôi trắng Xem thêm Các loại tính từ trong tiếng Anh 5. Bài tập tính từ ghép tiếng Anh có đáp án Bài 1 Điền từ thích hợp vào chỗ trống This solar panel is as thin as paper. This is a _______ solar panel. This scheme is supposed to help you make money. It is a _______ scheme. This program lasts for two months. It is a _______ program. This painting is from the nineteenth century. It is a _______ painting. This news broke my heart. This is _______ news. This medication lasts a long time. This is _______ medication. This man has a strong will. He is a _______ man. This doll was made by hand. This is a _______ doll. This album has broken the record for most albums sold in one year. This is a _______ album. This activity consumes a lot of time. This is a _______ activity. Đáp án paper-thin money-making two-month 19th-century heart-breaking long-lasting strong-willed handmade record-breaking time-consuming Bài 2 Viết lại câu sử dụng tính từ ghép His degree course took five years to complete. => It was a _____________________________ It takes ten minutes to drive from my house to work. => It is a _____________________________ My dog has got short legs. => It is a _____________________________ Only members who carry their cards are allowed inside. => Only _____________________________ That man always looks rather angry. => He is a rather _____________________________ That man dresses in a scruffy manner. => He is a _____________________________ The child behaves well. => He is a _____________________________ They planned the attack in a very clever way. => It was a very _____________________________ This film star is very conscious of her image. => This film star is _____________________________ What’s the name of that perfume that smells horrible? => What is the name of that ______________________? Đáp án 5-year course ten-minute drive from my house to work short-legged dog card-carrying members are allowed inside angry-looking man scruffy-dressed man well-behaved child cleverly-planned attack very image-conscious horrible-smelled Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO Trên đây là toàn bộ kiến thức về tính từ ghép trong tiếng Anh. Ngoài ra các kiến thức về động từ, danh từ, trạng từ,…cũng là những yếu tố quan trọng trong một câu văn. Cùng tìm hiểu thêm các bài viết khác của Step Up để cập nhật các bài viết về các chủ đề ngữ pháp nhé! NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI Comments 1KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP TÍNH TỪ GHÉP CĨ ĐÁP ÁN TIẾNG ANH 121. Định nghĩa tính từ ghép- Tính từ ghép Compound adjective là một thể đặc biệt của tính từ tiếng Anh. Từ có cấu tạo gồm 2 từ khác nhau trở lên. Khác với danh từ ghép, tính từ ghép bắt buộc phải có dấu gạch nối - liên kết ở giữa các thành phần trừ một vài từ đã được dùng quá phổ biến. - Tính từ trong tiếng Anh có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó, giúp câu được rõ nghĩa hơn. Chẳng hạn như Grey-haired có tóc màu xám, Right-angled có góc vng, Strong-minded có tinh thần rất mạnh mẽ, Slow-witted chậm hiểu, One-eyed có một mắt. - Tính từ có thể đứng trước q khứ phân từ mang ý nghĩa bị động như Low-paid được trả tiền thấp, Full-grown phát triển đầy đủ và Ready-made được làm sẵn. 2. Cách thành lập tính từ ghép trong tiếng AnhTính từ ghép có thể được tạo thành từ tính từ, động từ, danh từ hay thậm chí cả phân từ. Các cách ghép thơng dụng nhất gồm có a. Tính từ + Tính từKiểu từ này đơn giản là kết hợp 2 đặc điểm trở lên ghép lại để miêu tả người và vật. Ví dụ north-west tây bắc, dead-tired mệt chết, blue-black xanh đen, top-right phía trên bên phải You only need to follow the north-west direction. Bạn chỉ việc đi theo hướng tây bắc My sister has blue-black eyes. Em gái tơi có đơi mắt màu xanh đen b. Tính từ + Danh từVí dụ red-carpet thảm đỏ, deep-sea sâu dưới biển, full-time toàn thời gian This party looks like a red-carpet event Bữa tiệc này trông như một sự kiện thảm đỏ I am a full-time writer. Tơi là một nhà văn làm việc tồn thời gian c. Danh từ + Tính từVí dụ ice-cold lạnh như đá, snow-white bạch tuyết, sugar-free không đường Our miss has a snow-white skin. Hoa hậu của chúng ta có làn da trắng như tuyết I want sugar-free cookies? Tơi muốn bánh quy khơng đường d. Từ có phân từ quá khứĐây là một dạng có cấu trúc phức tạp hơn của tính từ ghép trong tiếng Anh nhưng cũng là loại thường gặp nhất, có ý nghĩa bị động. – Với trạng từ Ví dụ well-known nổi tiếng, well-oiled trơn tru Jay Chou is a very well-known singer. Châu Kiệt Luân là một ca sĩ rất nổi tiếng – Với tính từ Ví dụ ready-made làm sẵn, full-grown phát triển đầy đủ 2Ví dụ handmade hoặc hand-made làm bằng tay, gold-plated mạ vàng This is a handmade gift. Đây là một món quà được làm thủ cơng e. Từ có phân từ hiện tạiCác loại phân từ tiếng Anh gồm phân từ hiện tại, quá khứ và hồn thành. Phân từ hiện tại có cấu trúc Ving và thường mang ý nghĩa chủ động. – Với tính từ Ví dụ good-looking đẹp, long-lasting kéo dài Nick Jonas is so good-looking. Nick Jonas rất đẹp trai – Với danh từ Ví dụ heart-breaking đau lịng/đau tim, top-ranking dẫn đầu xếp hạng, time-saving tiết kiệm thời gian Let’s listen to some top-ranking songs. Hãy cùng nghe vài bài hát xếp hạng đầu nào – Với trạng từ Ví dụ forward-thinking nghĩ xa The company needs a forward-thinking leader. Cơng ty cần một lãnh đạo biết nhìn xa trông rộng f. Từ chỉ số lượng + Danh từTừ đi kèm một từ chỉ số lượng cũng là một trong các tính từ ghép thường gặp. Số lượng ở đây có thể là tuổi tác, kích thước hay bất kỳ định lượng nào có thể đong đếm bằng số. Ví dụ 100-year, 5-year-old, 11000-dollar My son is a clever 5-year-old boy Con trai tôi là một cậu bé 5 tuổi thông minh This elevator has a 8-person capacity. Cái thang máy này có sức chứa 8 người g. Tính từ + Danh từ + -edVí dụ kind-hearted tốt bụng, narrow-minded bảo thủ, high-spirited linh thiêng The grey-haired girl is my friend. Cơ gái có tóc màu xám là bạn tôi My dad is highly-respected in his company. Bố tôi rất được kính trọng trong cơng ty của ơng ấy h. Một số trường hợp khác khơng theo quy tắcCó khơng ít các tính từ ghép thường gặp đều khơng có cấu tạo theo quy tắc có thể đóng khung như trên. Với những từ như thế, chúng ta chỉ có thể học bằng cách thực hành nhiều để quen từ. Ví dụ Hard-up hết sạch tiền Day-to-day hàng ngày Well-off khấm khá, khá giả So so không tốt lắm 3Bài 1 Viết lại câu sao cho giữ nguyên nghĩaThis novel has 100 pages ⇒ ... The kid is drawing a monster. It has 3 eyes. ⇒ ... The desk only has 3 legs. ⇒ ... The woman is 90 years old. ⇒ ... I like driving a car which has 3 engines. ⇒ ... We are looking for a boy. He is 7 years old. ⇒ ... Bài 2 Tìm tính từ ghép thích hợp điền vào chỗ trốngMy son always behaves well. He is a ______________ child. The woman dresses in a scruffy manner. She is a __________________ woman. The actress is so conscious of her image. She is very ______________. It takes 1 hour to drive from your office to mine. It is a _____________ drive. The thieves planned the attack very cleverly. It was a _____________attack. Your dog’s legs are so short. It is a _______________ dog. That dad looks rather angry. He is a ___________ man. Only members who carry their cards are allowed inside. Only ___________ members are allowed inside. Bài 31. A. Sheila was horribly moody. B. We’d like you to be part of the decision-making process. C. The company showed steady improvement in their stock trades. 2. A. This is a widely used procedure for finishing wood floors. B. Moths ate his woolen socks. C. That was really generous of you. 3. A. Sharon’s adopted son is five years old today. B. My new car has leather upholstery. 4Bài 4 Chọn tính từ ghép điền vào chỗ trống1. He is fond of ______________________ Scotch. A. good B. 12-year-old C. 10 year old 2. The weather has been ___________________ lately. A. terribly-cold B. terribly cold cold 3. Babysitting these kids is like trying to manage a _____________________. A. three ring circus B. three-ring-circus C. three-ring circus ĐÁP ÁNBài 11. It is a one-hundred pages novel. 2. The kid is drawing a three-eyes monster. 3. It is a three-legs desk. 4. She is a ninety-year old woman. 5. I like driving a three-engines car. 6. We are looking for a seven-year old boy. Bài 21. well-behaved 2. scruffily-dressed 3. image-conscious 4. one-hour 5. cleverly-planned 6. short-legged 7. angry-looking 8. cards-carrying Bài 31 B, decision-making 2 A, widely used 3 C, well-known Bài 456Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thơng minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng. I. Luyện Thi Online - Luyên thi ĐH, THPT QG Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các mơn Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học. - Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM LHP-TĐN-NTH-GĐ, Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng Nam Dũng, TS. Phạm Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Khoá Học Nâng Cao và HSG - Toán Nâng Cao THCS Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Tốn Chun dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG. - Bồi dưỡng HSG Toán Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm TS. Lê Bá Khánh Trình, TS. Trần Nam Dũng, TS. Phạm Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đơi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia. III. Kênh học tập miễn phí - HOC247 NET Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất. - HOC247 TV Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hố, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90% Học Toán Online cùng Chuyên Gia

bài tập tính từ ghép