Vậy khoản mua phụ kiện ô tô mình sẽ hạch toán theo trường hợp nào sau đây: 1. Phụ kiện ô tô lắp thêm, không có nó TSCĐ vẫn hoạt động bình thường nên mình sẽ ghi nhận vào 153 sau đó xuất ra 242 phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ 2. Phụ kiện ô tô lắp thêm là kiểu nâng cấp TSCĐ sẽ ghi tăng vào nguyên giá TSCĐ
2. Điều kiện để được hoàn thuế giá trị gia tăng khi mua xe ô tô. Theo như phân tích ở phần trên thì doanh nghiệp bạn được hoàn thuế khi thuộc một trong các trường hợp hoàn thuế và đảm bảo đủ điều kiện nêu cụ thể trong từng trường hợp.
Chiếc xe Mercedes của bạn còn có thể làm được nhiều hơn thế. Hãy tận hưởng các dịch vụ có sẵn của Mercedes me connect cho xe của bạn và giúp cuộc sống của bạn dễ dàng hơn! Và việc đó không mất thêm chi phí! Kích hoạt ngay các dịch vụ có sẵn.
TÌNH HUỐNG THAM KHẢO . Hỏi: Công ty tôi kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn, tháng 9/2017 có mua một chiếc xe ô tô 4 chỗ trị giá 2,5tỷ đồng đứng tên giám đốc Công ty để phục vụ kinh doanh. Xin hỏi khoản trích khấu hao của xe trên có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?
Đó chính là vấn đề tiền thuế. Hiện nay, khi mua một chiếc ô tô mới, người mua sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) vào khoảng 10% giá trị chiếc xe. Nhưng nếu công ty đứng tên chủ sở hữu chiếc xe thì thuế giá trị gia tăng công ty phải chịu khi mua ô tô sẽ được coi là thuế giá trị gia tăng đầu vào và có thể được khấu trừ cho công ty.
Đây là mức thuế cao mà người mua ô tô phải chịu khi mua. Một loại thuế nữa mà ô tô phải gánh là thuế giá trị gia tăng (VAT). Đối với ô tô, thuế VAT sẽ được tính là 10% của giá sau thuế TTĐB. Bên cạnh ba loại thuế chính trên, để có thể lưu thông trên đường, chủ sở hữu xe cần hoàn thành hơn 10 loại phí khác nữa.
VinFast là một Công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực ô tô với sự hậu thuẫn của Vingroup - doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, chính vì lẽ đó chúng tôi được thỏa sức thiết kế xe theo phương thức đầy mới lạ và táo bạo. Ngay từ lúc khởi đầu, mục tiêu của chúng tôi là tạo ra những chiếc xe đẳng cấp thế giới, mang bản sắc Việt Nam.
Từ ngày 01/8/2020 khi Thông tư 58 có hiệu lực, người mua xe cũ sẽ phải tiến hành làm thủ tục sang tên đổi chủ theo quy định mới. Hiện nay, sang tên ô tô bao gồm những bước sau: Sau khi thống nhất các thỏa thuận, 2 bên sẽ tiến hành ký hợp đồng mua bán xe ô tô.
Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. Chưa có bản dịch tiếng Anh của bài viết này, nhấn vào đây để quay về trang chủ tiếng Anh There is no English translation of this article. Click HERE to turn back English Homepage Ngày hỏi 10/01/2019 Ban biên tập cho tôi hỏi khi doanh nghiệp mua xe ô tô thì tiền mua xe ô tô này có được khấu trừ khi tính thuế GTGT hay không? Văn bản nào quy định? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn Ngọc Tâm tam*** Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng giá chưa có thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ. Điểm e Khoản Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô... Căn cứ theo các quy định nêu trên thì nếu doanh nghiệp mua ô tô có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô thì được khấu trừ toàn bộ. Nếu không sử dụng như các trường hợp nêu trên thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT phần giá trị 1,6 tỷ đồng, phần giá vượt 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ. Ban biên tập thông tin đến bạn! Trân trọng! - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của LawNet . Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email nhch - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo; - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc; - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail nhch Căn cứ pháp lý của tình huống THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI Ban biên tập LawNet Số 19 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, TP. HCM. Click để Xem thêm
Số thuế được ưu đãi cho việc nhập khẩu linh kiện phục vụ việc sản xuất, lắp ráp ô tô tại Việt Nam tính đến hết tháng 6/2020 là tỷ đồng. Các diễn giả tại tọa đàm “Chính sách thuế và vai trò Hải quan thúc đẩy công nghiệp ô tô Việt Nam”. Ảnh Lam Anh Tại buổi tọa đàm về chủ đề “Chính sách thuế và vai trò Hải quan thúc đẩy công nghiệp ô tô Việt Nam” diễn ra sáng nay 3/11, lãnh đạo Tổng cục Hải quan cho biết, từ đầu năm đến ngày 15/10, cả nước nhập khẩu xe ô tô các loại với tổng kim ngạch đạt 1,6 tỷ USD và trị giá nhập khẩu nhóm hàng linh kiện và phụ tùng ô tô đạt 2,86 tỷ USD. Thực tế triển khai, có 13 doanh nghiệp đăng ký tham gia chương trình ưu đãi thuế với số tiền hoàn thuế giai đoạn từ 11/2017 đến 31/12/2019 là khoảng tỷ đồng. Số thuế được hoàn của kỳ xét ưu đãi thuế gần nhất 1/1 - 30/6/2020 là tỷ đồng. Như vậy, số thuế được ưu đãi dành cho việc nhập khẩu linh kiện đối với các nhà sản xuất lắp ráp ô tô Việt Nam tính đến hết tháng 6/2020 là tỷ đồng. Các cục hải quan địa phương nơi phát sinh hoàn thuế ưu đãi là Hà Nội, Hải Phòng, Hà Nam Ninh, Quảng Nam, là các địa bàn có đặt nhà máy của các nhà sản xuất lớn như Thaco, VinFast, TC Motor... Hiện ngành Hải quan đang tích cực triển khai thực hiện các chính sách đã được ban hành nhằm đồng hành cùng ngành công nghiệp hỗ trợ CNHT ô tô ngày càng phát triển theo đúng mục tiêu đề ra. Đây chính là cơ hội để các doanh nghiệp phát triển công nghiệp phụ trợ, nếu không tận dụng tốt cơ hội này thì CNHT ô tô Việt Nam sẽ tiếp tục đi sau các nước trong khu vực và chỉ dừng lại ở lắp ráp hoặc sản xuất quy mô nhỏ lẻ. Qua đánh giá thực tế thì các doanh nghiệp CNHT hiện nay chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa với quy mô và năng lực của doanh nghiệp còn nhỏ và yếu. Trong khoảng doanh nghiệp sản xuất phụ tùng, linh kiện thì chỉ có khoảng 300 doanh nghiệp trong nước tham gia vào mạng lưới sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia. Thông qua cuộc tọa đàm, khoảng hơn 100 doanh nghiệp sản xuất phụ trợ cho công nghiệp ô tô được giải thích rõ về hai quy định quan trọng nhất trong việc nhận hỗ trợ ưu đãi của Chính phủ cho ngành này, là Nghị định 125/2017, Nghị định số 57/2020. Đồng thời các cơ quan quản lý như Tổng Cục thuế, Tổng cục Hải quan tiếp tục lắng nghe, ghi nhận phản ánh từ doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô về những khó khăn vướng mắc; kiến nghị cơ quan chức năng cần tiếp tục tháo gỡ, thúc đẩy ngành sản xuất lắp ráp ô tô trong nước phát triển. Tỷ trọng các sản phẩm phụ trợ trên những chiếc ô tô sản xuất tại Việt Nam còn khiêm tốn do giá thành... Lam Anh
Pháp luậtTư vấn Thứ ba, 25/7/2017, 1113 GMT+7 Ưu đãi thuế được hiểu là việc Nhà nước tạo ra một số điều kiện thuận lợi nhất định về thuế cho các đối tượng nộp thuế, như miễn thuế, ưu đãi thuế suất, khấu trừ thuế… Trường hợp đăng ký ôtô đứng tên công ty thì ôtô đó sẽ thuộc quyền sở hữu của công ty và là tài sản cố định của công ty. Trong trường hợp này, công ty sẽ được xem xét khấu trừ thuế. Về thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng công ty phải chịu khi mua ôtô sẽ được coi là thuế giá trị gia tăng đầu vào và có thể được khấu trừ. Theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra. Theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào bao gồm có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, còn phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Tuy vậy, theo Nghị định 209/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung và Thông tư 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung, đối với tài sản cố định là ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống trừ ôtô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ôtô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ôtô có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng giá chưa có thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản chi mua ôtô nếu là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, có thể được xem là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Một số lưu ý Theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung và Thông tư số 78/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung, đối với tài sản cố định là ôtô không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống trừ ôtô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ôtô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ôtô. Trong trường hợp ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ôtô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn... cũng không được trừ thuế. Như vậy, đối với trường hợp đăng ký ôtô dưới tên của công ty, có thể được khấu trừ thuế giá trị gia tăng; được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Luật sư Kiều Anh Vũ
Hiện nay, pháp luật có quy định các trường hợp được hoàn thuế Giá trị gia tăng. Theo đó, khi mua ô tô cũng có thể sẽ có trường hợp nằm trong các trường hợp pháp luật quy đinh. Vậy khi nào được hoàn thuế GTGT khi mua ô tô và “Thủ tục hoàn thuế GTGT khi mua ô tô” được pháp luật quy định như thế nào. Sau đây ACC sẽ tư vấn rõ hơn cho các bạn về vấn đề này 1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng2. Điều kiện hoàn thuế GTGT khi mua ô tô3. Khi nào mua xe ô tô được hoàn thuế giá trị4. Thủ tục hoàn thuế GTGT khi mua ô tô5. Thời hạn giải quyếtĐối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sauĐối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau 1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT nguồn vào của sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ kể cả gia tài cố định và thắt chặt sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh thương mại sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT nguồn vào của sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh thương mại sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh thương mại phải hạch toán riêng thuế GTGT nguồn vào được khấu trừ và không được khấu trừ ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế nguồn vào được khấu trừ tính theo tỷ suất % giữa lệch giá chịu thuế GTGT, lệch giá không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ bán ra gồm có cả lệch giá không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được . Thuế giá trị gia tăng công ty phải chịu khi mua ôtô sẽ được coi là thuế giá trị gia tăng đầu vào và có thể được khấu trừ. Theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng, thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. 2. Điều kiện hoàn thuế GTGT khi mua ô tô Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với các pháp nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng đã có thuế giá trị gia tăng. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các loại chứng từ khác như ủy nhiệm chi, séc, hoặc lệnh chi,… Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt. 3. Khi nào mua xe ô tô được hoàn thuế giá trị Theo Điều 9 Thông tư 151 / năm trước / TT-BTC pháp luật về việc khấu trừ thuế giá trị ngày càng tăng đầu vào so với doanh nghiệp mua xe ô tô “Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng giá chưa có thuế giá trị gia tăng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ” Như vây, khấu trừ thuế đầu vào khi mua ô tô là phần thuế giá trị gia tăng tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ thuế. Ngoài ra, theo điểm e Khoản Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định “Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô;…..” Căn cứ theo các quy định nêu trên thì nếu doanh nghiệp mua ô tô có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô thì được khấu trừ toàn bộ. Nếu không sử dụng như các trường hợp nêu trên thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT phần giá trị 1,6 tỷ đồng, phần giá vượt 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ. 4. Thủ tục hoàn thuế GTGT khi mua ô tô Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế Hồ sơ hoàn thuế gồm Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế. Bước 2 Nộp hồ sơ hoàn thuế Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản trị trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính . Bước 3 Xử lý hồ sơ, ra quyết định và trả tiền thuế GTGT cho người nộp thuế Khoản 1 Điều 59 Thông tư 156 / 2013 / TT-BTC, Cục Thuế địa thế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu lao lý ; địa thế căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu pháp luật gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp . 5. Thời hạn giải quyết Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn hoặc chưa đủ thông tin để xác định thì cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chi hoàn thuế cho người nộp chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.
Hoàn thuế được hiểu là một khoản thuế được Nhà nước trả lại cho người nộp thuế sau khi họ đã nộp vào ngân sách nhà nước. Để được hoàn cần thuộc diện được hoàn thuế và đáp ứng đủ điều kiện hoàn, có đề nghị hoàn thuế. Trong những trường hợp cụ thể, quy định về hoàn thuế là khác nhau, bài viết sẽ đề cập nội dung được hoàn thuế trong một số trường hợp cơ bản sau hoàn thuế giá trị gia tăng, hoàn thuế xuất nhập khẩu và hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng Trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng GTGT được hướng dẫn tại Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC là Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng trường hợp kê khai theo tháng, hoặc trong quý trường hợp kê khai theo quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Cụ thể như sau a. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư Điều kiện để được hoàn thuế GTGT với các cơ sở kinh doanh hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động là số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên, đồng thời thuộc các trường hợp Đã đăng ký kinh doanh; Đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ những dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không đảm bảo duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động; dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư. b. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư Để được hoàn thuế GTGT, các dự án đầu tư phải là những cơ sở kinh doanh đang hoạt động và thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động SXKD đang thực hiện đối với dự án đầu tư cùng tỉnh/thành phố đang trong giai đoạn đầu tư. Hoặc nếu là dự án đầu tư khác tỉnh/thành phố trực thuộc TW nơi đóng trụ sở chính thì phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ của cơ sở kinh doanh. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, trường hợp dưới 300 triệu đồng thì được kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo; Quy định này không áp dụng với dự án xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định. c. Hoàn thuế đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý tùy thuộc vào thời hạn nộp thuế; trường hợp trong tháng/quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng/quý tiếp theo. Cơ sở kinh doanh vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Nếu trong trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào này được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế ngay sau kỳ hoàn thuế liền trước, đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. d. Hoàn thuế trong các trường hợp chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong trường hợp này, thuế được hoàn là số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Nếu cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động nhưng lại chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản mà chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Cơ sở kinh doanh phải có nghĩa vụ thông báo với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp về tình trạng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định. Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra. Không giải quyết hoàn thuế với số thuế GTGT chưa được hoàn trong trường hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục giải thể, phá sản. Số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và quản lý thuế. e. Hoàn thuế GTGT với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại; tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì được hoàn lại số thuế GTGT đã dùng để mua hàng hoá, dịch vụ ở Việt Nam nhằm sử dụng cho chương trình, dự án. 2. Một số trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Các trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay đã được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và hướng dẫn tại nghị định 134/2016/NĐ-CP, bao gồm a. Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng hàng hóa xuất khẩu đi gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, nhưng không giao được cho người nhận, mà phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. b. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, nhưng hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau phải tái xuất thì được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm có Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Việc tái xuất phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được ủy quyền bởi người nhập khẩu ban đầu, ủy thác xuất khẩu; Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ vận chuyển đã nộp thuế, nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất; Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định; Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài. >>> Quy định mới nhất về hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2021 3. Hướng dẫn về hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 33, Thông tư 156/2013 quy định, thì thuế thu nhập doanh nghiệp được coi là nộp thừa khi Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế trong thời hạn 10 năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Thuế TNDN phải nộp quyết toán năm, nên doanh nghiệp chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế. Cách giải quyết khi nộp thừa thuế TNDN trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo thứ tự thanh toán các khoản thuế nợ là Tiền thuế nợ; Tiền thuế truy thu; Tiền chậm nộp; Tiền thuế phát sinh; Tiền phạt. Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế tiểu mục quy định của mục lục ngân sách nhà nước. Tiền thuế TNDN nộp thừa được hoàn thuế trong những trường hợp cụ thể như + Nếu quá 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo. + Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo quy định trên mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp. Hồ sơ hoàn thuế gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC. >>> Tham khảo Tính năng kế toán Thuế trên phần mềm BRAVO
doanh nghiệp mua ô tô được hoàn thuế